Check giá "bán nhà 1trệt 1 lầu + 4 phòng trọ"

Giá: 5,2 tỷ 150 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Dĩ An

  • Hướng cửa chính

    Đông Bắc

  • Tổng số tầng

    2

  • Loại hình nhà ở

    Nhà mặt phố, mặt tiền

  • Chiều dài

    25 m

  • Diện tích sử dụng

    150 m²

  • Giá/m²

    34,67 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hiện trạng khác

  • Tỉnh, thành phố

    Bình Dương

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    150 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Bình

  • Chiều ngang

    6 m

D4 KDC Hố Lang , Phường Tân Bình, Thành phố Dĩ An, Bình Dương

05/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định chung về mức giá 5,2 tỷ cho nhà 1 trệt 1 lầu tại Dĩ An, Bình Dương

Mức giá 5,2 tỷ đồng cho căn nhà diện tích 150 m² tương đương khoảng 34,67 triệu/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Dĩ An hiện nay. Đây là khu vực phát triển nhanh, nhiều dự án hạ tầng và đô thị mới, tuy nhiên giá đất tại các khu dân cư hiện hữu, đường 6m, nhà 2 tầng thường dao động thấp hơn mức này.

Phân tích chi tiết về thị trường bất động sản khu vực Thành phố Dĩ An, Bình Dương

Vị trí Diện tích (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Đặc điểm Thời điểm
D4 KDC Hố Lang, Dĩ An 150 5,2 34,67 Nhà 1 trệt 1 lầu, 2PN, đường 6m, gần công viên 2024
Đường Quốc lộ 1K, Dĩ An 140 4,5 32,14 Nhà phố 2 tầng, mặt tiền 5m, khu dân cư đông đúc 2024 Q1
Khu dân cư Đông Hòa, Dĩ An 160 4,8 30,0 Nhà 2 tầng, 3 phòng ngủ, đường 7m, gần trường học 2024 Q1
Khu phố Tân Bình, Dĩ An 150 4,6 30,67 Nhà 1 trệt 1 lầu, 2 phòng ngủ, đường 6m, khu dân cư hiện hữu 2023 Q4

Phân tích và đề xuất mức giá hợp lý

Dựa trên các căn nhà tương tự trong khu vực, giá bình quân vào khoảng 30 – 32 triệu/m², thấp hơn mức 34,67 triệu/m² của căn nhà đang chào bán. Các yếu tố hỗ trợ như đường rộng 6m, gần công viên và khu dân cư hiện hữu là điểm cộng, tuy nhiên số phòng ngủ chỉ có 2 và tổng diện tích đất 150 m² không quá nổi bật so với các bất động sản lân cận có giá thấp hơn.

Vì vậy, giá hợp lý hơn cho căn nhà này nên dao động trong khoảng 4,6 – 4,8 tỷ đồng. Mức giá này vẫn đảm bảo lợi nhuận cho chủ nhà và phù hợp với thị trường, giúp tăng khả năng giao dịch nhanh chóng.

Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá đề xuất

  • Trình bày rõ các dữ liệu so sánh thực tế từ các giao dịch thành công gần đây ở khu vực tương tự để minh chứng mức giá đề xuất là hợp lý.
  • Nhấn mạnh lợi thế của căn nhà (vị trí đẹp, đường rộng, gần công viên, pháp lý rõ ràng) giúp duy trì giá trị bền vững, nhưng cũng chỉ nên định giá phù hợp với thị trường để nhanh chóng giao dịch thành công.
  • Đề xuất mức giá 4,6 – 4,8 tỷ đồng như một mức giá cân bằng giữa lợi ích của bên bán và khả năng thanh khoản trên thị trường hiện tại.
  • Giải thích nếu mức giá quá cao sẽ khó tìm được người mua trong thời gian ngắn, có thể dẫn đến việc phải giảm giá sâu hơn về sau, làm giảm giá trị thực của bất động sản.

Kết luận

Mức giá 5,2 tỷ đồng hiện tại là hơi cao so với thị trường, và không phải lựa chọn tối ưu nếu muốn bán nhanh. Việc điều chỉnh giá về quanh 4,6 – 4,8 tỷ đồng sẽ giúp cân bằng giữa giá trị thực và nhu cầu mua bán, tăng khả năng thành công trên thị trường.

Thông tin BĐS

Bán nhà 1 trệt 1 lầu + 4 phòng trọ phía sau
Gồm 2 phòng ngủ , 2 Wc , phòng khách , bếp
Đường 6m , thông thoáng
Khu dân cư hiện hữu
Phía trước có công viên