Nhận xét về mức giá 2,25 tỷ đồng cho nhà tại Đường Trần Quốc Toản, Phường Bình Đa, Thành phố Biên Hòa
Với diện tích đất 48 m² và diện tích sử dụng 79 m², mức giá 2,25 tỷ đồng tương đương khoảng 46,88 triệu/m² diện tích sử dụng. Nhà 2 tầng, 3 phòng ngủ, 2 WC, nội thất đầy đủ, pháp lý rõ ràng và vị trí gần các tiện ích công cộng như UBND, trường học, tiệm vàng Kim Dung là điểm cộng.
Tuy nhiên, do loại hình nhà ngõ, hẻm và diện tích đất nhỏ, mức giá này cần được xem xét kỹ so với giá thị trường tại khu vực Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Phân tích so sánh giá bất động sản khu vực Biên Hòa, Đồng Nai
| Vị trí | Loại nhà | Diện tích sử dụng (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ngày cập nhật |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Bình Đa, Biên Hòa | Nhà ngõ 2 tầng, 3PN | 75 | 2,0 | 26,7 | 2024 Q2 |
| Phường Tân Biên, Biên Hòa | Nhà mặt tiền 2 tầng | 80 | 2,4 | 30,0 | 2024 Q2 |
| Phường Trung Dũng, Biên Hòa | Nhà trong hẻm 1 trệt 1 lầu | 70 | 1,85 | 26,4 | 2024 Q2 |
| Phường Bình Đa, Biên Hòa | Nhà 2 tầng, 3PN, ngõ rộng | 78 | 2,1 | 26,9 | 2024 Q1 |
Nhận định và đề xuất mức giá hợp lý
– Qua bảng so sánh, giá nhà trong khu vực có diện tích và số phòng tương đương thường dao động khoảng từ 1,85 tỷ đến 2,4 tỷ, tương đương 26-30 triệu/m².
– Mức giá 46,88 triệu/m² là cao hơn rất nhiều so với mặt bằng chung cùng khu vực, đặc biệt khi nhà thuộc loại hình ngõ hẻm, không phải mặt tiền chính.
– Vị trí góc 2 mặt đường và nhà mới xây, đúc bê tông chắc chắn là điểm cộng, tuy nhiên diện tích đất hạn chế (48 m²) và thuộc dạng nhà ngõ vẫn ảnh hưởng đến giá trị thực tế.
– Do đó, mức giá hợp lý và thuyết phục hơn nên là khoảng 2,0 – 2,1 tỷ đồng, tức khoảng 26-27 triệu/m², phù hợp với mặt bằng giá thực tế khu vực và vẫn giữ được ưu thế nhà mới, vị trí góc.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà
- Chứng minh bằng các số liệu thị trường thực tế, cho thấy mức giá hiện tại vượt quá khá nhiều mặt bằng giá khu vực.
- Nhấn mạnh đến hạn chế diện tích đất nhỏ và loại hình nhà ngõ hẻm, yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng tăng giá và khả năng thanh khoản so với nhà mặt tiền.
- Đề xuất mức giá 2,0 – 2,1 tỷ đồng dựa trên giá trung bình khu vực nhưng vẫn giữ ưu điểm nhà mới, vị trí góc 2 mặt đường.
- Đưa ra phương án thanh toán linh hoạt, hỗ trợ vay ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhà.
- Nhấn mạnh thiện chí mua nhanh, giúp chủ nhà giảm bớt rủi ro và chi phí thời gian rao bán.
Tóm lại, giá 2,25 tỷ đồng hiện tại là khá cao so với mặt bằng thị trường Biên Hòa cho loại nhà và diện tích này. Mức giá khoảng 2,0 – 2,1 tỷ đồng sẽ hợp lý và dễ chấp nhận hơn, vừa đảm bảo lợi ích cho người mua, vừa giúp chủ nhà nhanh chóng giao dịch thành công.



