Nhận định mức giá bất động sản
Dựa trên thông tin chi tiết, nhà 4 tầng tại Đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình có diện tích sử dụng 250 m², diện tích đất 76 m², giá chào bán 13,8 tỷ đồng tương đương khoảng 181,58 triệu/m². Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực, đặc biệt là nhà trong hẻm xe hơi.
Mức giá này có thể được xem là hợp lý nếu nhà có vị trí cực kỳ đắc địa, hẻm rộng xe hơi vào thoải mái, nội thất cao cấp và đồng bộ, cũng như có hợp đồng thuê ổn định tạo nguồn thu nhập đều đặn. Tuy nhiên, nếu so với các bất động sản tương tự trong khu vực, mức giá này đang ở mức trên trung bình.
Phân tích chi tiết và so sánh giá
| Bất động sản | Diện tích sử dụng (m²) | Diện tích đất (m²) | Tầng | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² sử dụng (triệu đồng) | Vị trí | Đặc điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà phân tích | 250 | 76 | 4 | 13,8 | 181,58 | Đường Cộng Hòa, Q. Tân Bình | Hẻm xe hơi, nội thất đầy đủ, 8PN, nhiều VS |
| Nhà tương tự 1 | 220 | 70 | 4 | 11,5 | 52,27 | Đường Lê Văn Sỹ, Q. Tân Bình | Hẻm xe hơi, nội thất cơ bản, 7PN |
| Nhà tương tự 2 | 240 | 75 | 4 | 12,3 | 51,25 | Đường Hoàng Văn Thụ, Q. Tân Bình | Hẻm xe hơi, nội thất trung bình, 8PN |
| Nhà tương tự 3 | 260 | 80 | 4 | 12,8 | 49,23 | Đường Trường Chinh, Q. Tân Bình | Hẻm xe hơi, nội thất cơ bản, 7PN |
Lưu ý: Giá/m² sử dụng bên các nhà tương tự được tính dựa trên giá chào bán và diện tích sử dụng, có thể dao động do chất lượng, vị trí và nội thất.
Những lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ tính pháp lý, đảm bảo sổ đỏ, giấy phép xây dựng đầy đủ, tránh tranh chấp.
- Xác thực hợp đồng thuê hiện tại, đánh giá tính ổn định và giá trị nguồn thu từ cho thuê.
- Thẩm định thực tế nội thất, tình trạng xây dựng để ước lượng chi phí bảo trì, sửa chữa nếu có.
- Đánh giá hẻm xe hơi thực tế: chiều rộng, độ thông thoáng và an ninh khu vực.
- Xem xét khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên kế hoạch phát triển hạ tầng và quy hoạch Quận Tân Bình.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực, mức giá khoảng 11,5 – 12 tỷ đồng sẽ phù hợp hơn với thực tế thị trường, tương ứng 46 – 48 triệu đồng/m² sử dụng.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Phân tích so sánh giá thị trường với các sản phẩm tương tự đã giao dịch thành công gần đây.
- Đề cập đến chi phí cần thiết để nâng cấp hoặc sửa chữa nội thất nếu phát hiện hạng mục chưa thực sự đạt chuẩn.
- Nêu rõ tính thanh khoản của sản phẩm trong khu vực, nhấn mạnh việc mức giá hiện tại có thể khiến việc bán nhanh gặp khó khăn.
- Đề nghị thanh toán nhanh hoặc phương thức mua bán thuận lợi để gia tăng ưu thế thương lượng.



