Check giá "BÁN NHÀ QUẬN TÂN BÌNH GẦN 2 MẶT TIỀN ĐƯỜNG – NHÀ MỚI ĐẸP LUNG LINH"

Giá: 8,8 tỷ 47 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Bình

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    187,23 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    47 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 1

Đường Bùi Thị Xuân, Phường 1, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

04/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định tổng quan về mức giá 8,8 tỷ đồng cho nhà 47 m² tại Quận Tân Bình

Giá 8,8 tỷ đồng tương đương 187,23 triệu/m² cho căn nhà tại đường Bùi Thị Xuân, phường 1, Quận Tân Bình là mức giá khá cao trong bối cảnh thị trường nhà ngõ, hẻm xe hơi tại khu vực này. Tuy nhiên, mức giá này có thể được xem xét là hợp lý trong trường hợp căn nhà có vị trí đắc địa, giao thông thuận tiện, pháp lý rõ ràng và đặc điểm nhà đẹp, nhiều tiện nghi.

Phân tích so sánh giá thị trường khu vực Quận Tân Bình

Vị trí Loại hình nhà Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Thời điểm Ghi chú
Đường Bùi Thị Xuân, Q. Tân Bình Nhà ngõ, hẻm xe hơi 47 187,23 8,8 2024 Nhà 2 tầng, 4PN, 3WC, có sổ
Đường Phạm Văn Hai, Q. Tân Bình Nhà hẻm xe máy 50 160 8,0 2024 Nhà 3 tầng, 3PN
Đường Cách Mạng Tháng 8, Q. Tân Bình Nhà ngõ lớn, xe hơi 45 180 8,1 2024 Nhà 2 tầng, gần chợ
Đường Trường Chinh, Q. Tân Bình Nhà hẻm xe hơi 48 175 8,4 2024 Nhà 2 tầng, 4PN, sổ đỏ đầy đủ

Nhận xét chi tiết về mức giá

So với các căn nhà tương tự tại Quận Tân Bình, mức giá 187,23 triệu/m² là cao hơn khoảng 4% – 17% so với các bất động sản cùng phân khúc và vị trí tương đương.

Ưu điểm của căn nhà này là:

  • Hẻm xe hơi, thuận tiện di chuyển hơn nhiều nhà hẻm xe máy.
  • 4 phòng ngủ rộng rãi, phù hợp cho gia đình đa thế hệ.
  • Pháp lý minh bạch, đã có sổ, giảm thiểu rủi ro pháp lý.
  • Vị trí gần chợ Phạm Văn Hai, tiện ích ngoại khu đầy đủ.

Những yếu tố này giúp mức giá có phần chênh lệch cao hơn mặt bằng chung là có thể chấp nhận được.

Tuy nhiên, nếu người mua cân nhắc kỹ về tài chính hoặc muốn thương lượng để có mức giá tốt hơn, mức giá đề xuất hợp lý có thể là khoảng từ 8,2 tỷ đến 8,4 tỷ đồng (~174 triệu – 179 triệu/m²). Đây là mức giá vừa sát với thị trường, vừa phản ánh đúng giá trị thực tế của căn nhà dựa trên so sánh thực tế.

Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá từ 8,2 – 8,4 tỷ đồng, người mua có thể áp dụng các luận điểm sau:

  • Đưa ra bảng so sánh các căn nhà tương tự trong khu vực với giá thấp hơn nhưng gần đây được giao dịch thành công.
  • Phân tích chi tiết các yếu tố chưa tối ưu của căn nhà (ví dụ diện tích đất không lớn, số tầng chỉ 2, không có sân vườn hay gara riêng biệt).
  • Nhấn mạnh vào sự biến động thị trường, rủi ro lãi suất hoặc thanh khoản bất động sản trong thời gian ngắn hạn để tạo áp lực giảm giá hợp lý.
  • Đề xuất thanh toán nhanh, hoặc hỗ trợ thủ tục pháp lý để giảm bớt gánh nặng cho chủ nhà.

Kết luận

Nếu khách hàng có đủ điều kiện tài chính và ưu tiên vị trí, tiện ích, pháp lý rõ ràng thì mức giá 8,8 tỷ đồng vẫn có thể xem là hợp lý. Tuy nhiên, dựa trên phân tích so sánh và xu hướng thị trường hiện tại, mức giá từ 8,2 đến 8,4 tỷ đồng sẽ là mức giá hợp lý hơn, đảm bảo người mua không bị trả giá quá cao so với giá trị thực của bất động sản.

Thông tin BĐS

- Đường trước nhà thoáng đãng, xe hơi ra vào thoải mái.
- Đặc điểm: 2 tầng đúc bê tông chắc chắn, nhà thông thoáng, sạch sẽ.
- Công năng: bao gồm 4 phòng ngủ, 3 toilet, thiết kế đẹp.
- Tiện ích ngoại khu tốt, phù hợp để ở, dân cư văn minh.
- Vị trí: gần chợ Phạm Văn Hai, hẻm thông thoáng, dễ dàng di chuyển đến các khu vực lân cận.