Nhận xét về mức giá thuê căn hộ 2 phòng ngủ tại Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Mức giá thuê 13,5 triệu đồng/tháng cho căn hộ chung cư 2 phòng ngủ, diện tích 70 m² tại Quận 10 là mức giá khá phổ biến và có thể coi là hợp lý trong những điều kiện cụ thể. Quận 10 nằm ở vị trí trung tâm TP Hồ Chí Minh, với nhiều tiện ích xung quanh như trung tâm thương mại Vạn Hạnh Mall, các tuyến đường lớn thuận tiện di chuyển như Sư Vạn Hạnh, 3 Tháng 2, Lý Thường Kiệt,… Tòa nhà có thang máy, hầm xe, an ninh 24/24, phòng setup nội thất mới gần như mới tinh, máy giặt máy sấy riêng biệt cùng ban công thoáng mát là các điểm cộng lớn.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê căn hộ tương tự ở Quận 10
| Tiêu chí | Căn hộ đề cập | Căn hộ A (cập nhật 2024) | Căn hộ B (cập nhật 2024) | Căn hộ C (cập nhật 2024) |
|---|---|---|---|---|
| Vị trí | Đường Sư Vạn Hạnh, Quận 10 | Đường 3 Tháng 2, Quận 10 | Đường Lý Thường Kiệt, Quận 10 | Đường Cách Mạng Tháng 8, Quận 10 |
| Diện tích (m²) | 70 | 65 | 72 | 68 |
| Số phòng ngủ | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Nội thất | Full mới 99,99% | Full cơ bản | Full mới | Full cơ bản |
| Tiện ích bổ sung | Máy giặt, máy sấy riêng, ban công, an ninh 24/24 | An ninh, không máy sấy riêng | Thang máy, hầm xe, ban công | An ninh, không máy sấy riêng |
| Giá thuê (triệu đồng/tháng) | 13,5 | 12,0 | 14,0 | 11,5 |
Nhận định chi tiết
Giá thuê 13,5 triệu đồng/tháng cho căn hộ này nằm trong khoảng trung bình so với các căn hộ 2 phòng ngủ tại Quận 10, đặc biệt khi so sánh với căn hộ B có mức giá 14 triệu đồng với diện tích tương đương và tiện ích khá tương đồng.
Tuy nhiên, nếu xét về mức giá thấp hơn của Căn hộ A và C (11,5 – 12 triệu đồng/tháng) cùng khu vực, thì có thể cân nhắc rằng mức giá 13,5 triệu đồng có thể hơi cao nếu người thuê không đánh giá cao nội thất hoặc tiện ích bổ sung như máy sấy riêng, dịch vụ dọn phòng theo yêu cầu.
Trường hợp hợp lý để chấp nhận mức giá 13,5 triệu/tháng:
- Người thuê ưu tiên vị trí trung tâm, gần các trung tâm thương mại lớn và thuận lợi di chuyển.
- Ưu tiên căn hộ full nội thất mới, tiện ích đầy đủ (máy giặt, máy sấy riêng, ban công thoáng mát).
- Ưu tiên an ninh, dịch vụ và tiện ích đi kèm (bảo vệ 24/24, dịch vụ dọn phòng khi yêu cầu).
- Người thuê có nhu cầu lâu dài, được thương lượng giá tốt hơn.
Đề xuất giá hợp lý hơn: Có thể đề nghị chủ nhà giảm giá xuống khoảng 12,5 triệu đồng/tháng nếu người thuê cam kết thuê lâu dài (trên 1 năm) hoặc không yêu cầu dịch vụ dọn phòng để giảm chi phí dịch vụ hàng tháng. Đây là mức giá vừa phải, cạnh tranh hơn với các căn hộ tương tự trên thị trường, đồng thời vẫn đảm bảo lợi ích cho chủ nhà.
Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá đề xuất
- Nhấn mạnh về cam kết thuê lâu dài, ổn định, giúp giảm rủi ro trống thuê và chi phí tìm kiếm khách mới cho chủ nhà.
- Chỉ rõ so sánh giá thuê các căn hộ tương tự trong khu vực với mức giá đề xuất, chứng minh thị trường đang có mức giá khoảng 12 – 12,5 triệu đồng cho căn hộ cùng loại.
- Đề nghị giảm bớt dịch vụ dọn phòng hoặc không sử dụng để giảm chi phí phát sinh, làm cơ sở giảm giá thuê.
- Trình bày thiện chí thương lượng, cam kết giữ gìn tài sản, thanh toán đúng hạn để tạo thiện cảm cho chủ nhà.



