Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh 12 triệu/tháng tại 17, Đường Nguyễn Hữu Cảnh, TP. Dĩ An, Bình Dương
Với diện tích sử dụng 250 m², mặt bằng kinh doanh có đầy đủ nội thất và pháp lý rõ ràng, vị trí tại phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An đang là khu vực phát triển mạnh về thương mại dịch vụ và dân cư tăng trưởng nhanh. Giá thuê 12 triệu đồng/tháng tương đương 48.000 đồng/m²/tháng.
Phân tích mức giá trên thị trường khu vực Bình Dương
| Địa điểm | Loại mặt bằng | Diện tích (m²) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Đông Hòa, TP. Dĩ An | Mặt bằng kinh doanh | 250 | 48.000 | 12 triệu | Giá đề xuất hiện tại |
| Phường Tân Đông Hiệp, TP. Dĩ An | Mặt bằng kinh doanh | 200 – 300 | 40.000 – 50.000 | 8 – 15 triệu | Vị trí gần chợ, tiện kinh doanh đa ngành |
| Thủ Dầu Một, Bình Dương | Mặt bằng kinh doanh | 150 – 300 | 35.000 – 45.000 | 5.25 – 13.5 triệu | Khu vực trung tâm thành phố |
| Thuận An, Bình Dương | Mặt bằng kinh doanh | 100 – 250 | 30.000 – 42.000 | 3 – 10.5 triệu | Khu vực dân cư đông đúc, giá mềm hơn Dĩ An |
Nhận xét về mức giá thuê 12 triệu/tháng
Mức giá 12 triệu đồng/tháng ở mức trung bình khá trên thị trường khu vực Dĩ An cho mặt bằng 250 m². Ưu điểm của mặt bằng này là đã có nội thất đầy đủ, vị trí gần trường học và khu dân cư đông đúc nên rất thuận lợi cho kinh doanh dịch vụ như tiệm internet, cửa hàng hoặc văn phòng.
Tuy nhiên, nếu khách thuê chỉ cần mặt bằng trống để tự trang bị hoặc không đòi hỏi quá nhiều tiện nghi, thì có thể thương lượng mức giá thấp hơn từ 10 – 11 triệu/tháng để phù hợp hơn với ngân sách đầu tư, đồng thời giảm rủi ro trong giai đoạn đầu kinh doanh.
Đề xuất chiến lược thương lượng giá với chủ nhà
- Trình bày rõ nhu cầu kinh doanh lâu dài, thanh toán cọc và thuê ổn định để tạo sự an tâm cho chủ nhà.
- Đưa ra các dẫn chứng về giá thuê tương tự tại khu vực gần đó có giá thấp hơn, ví dụ mặt bằng cùng diện tích tại Thuận An chỉ khoảng 10 triệu đồng/tháng.
- Đề xuất mức thuê 10.5 triệu đồng/tháng với cam kết thuê tối thiểu 12 tháng và giữ nguyên giá thuê trong ít nhất 6 tháng đầu.
- Nhấn mạnh lợi ích cho chủ nhà khi có khách thuê ổn định, không phải mất chi phí quản lý hay sửa chữa thường xuyên.
Kết luận
Mức giá 12 triệu/tháng là hợp lý nếu khách thuê cần mặt bằng có nội thất đầy đủ, vị trí thuận tiện, pháp lý rõ ràng và sẵn sàng trả giá để tiết kiệm thời gian setup. Trong trường hợp khách thuê muốn tối ưu chi phí, mức giá từ 10 – 11 triệu/tháng là đề xuất hợp lý và có cơ sở thuyết phục chủ nhà đồng ý.



