Check giá "CHDV 4 TẦNG, 36m2, SẴN DÒNG TIỀN"

Giá: 2,85 tỷ 36 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Gò Vấp

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    79,17 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    36 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 16

Đường Lê Đức Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

23/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Phân tích mức giá bất động sản tại Đường Lê Đức Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp

Thông tin căn nhà:

  • Loại hình: Nhà ngõ, hẻm
  • Diện tích: 36 m²
  • Số phòng ngủ: 4 phòng
  • Kết cấu: 1 trệt 2 lầu sân thượng, sân để 5 xe
  • Giấy tờ pháp lý: Đã có sổ
  • Giá bán: 2,85 tỷ đồng (tương đương 79,17 triệu/m²)

Nhận định về mức giá đưa ra

Mức giá 2,85 tỷ cho căn nhà diện tích 36 m² tại quận Gò Vấp được đánh giá là khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực nhà hẻm. Tuy nhiên, do kết cấu xây dựng 1 trệt 2 lầu sân thượng với sân để được 5 xe, căn nhà có thiết kế và công năng sử dụng tốt, phù hợp với gia đình đông người hoặc có nhu cầu không gian rộng rãi. Mặt khác, nhà đã có sổ hồng rõ ràng, pháp lý minh bạch cũng là điểm cộng lớn.

So sánh mức giá với thị trường xung quanh

Vị trí Loại nhà Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá bán dự kiến (tỷ đồng) Ghi chú
Đường Lê Đức Thọ, Gò Vấp Nhà ngõ, hẻm 36 79,17 2,85 Hiện tại
Đường Phan Văn Trị, Gò Vấp Nhà hẻm 40 65 – 70 2,6 – 2,8 Nhà 1 trệt 2 lầu, sân thượng
Đường Nguyễn Oanh, Gò Vấp Nhà hẻm xe hơi 38 70 – 75 2,66 – 2,85 Có sân để xe nhỏ
Đường Lê Văn Thọ, Gò Vấp Nhà hẻm 35 60 – 65 2,1 – 2,28 Nhà cấu trúc 1 trệt 1 lầu

Phân tích chi tiết

So với các căn nhà cùng khu vực có diện tích tương đương và kết cấu tương tự, giá 79,17 triệu/m² cao hơn mức phổ biến 65-75 triệu/m². Điều này có thể do vị trí cụ thể trên đường Lê Đức Thọ có tiềm năng phát triển, tiện ích xung quanh đầy đủ, hoặc sân để xe lên tới 5 chiếc – điều hiếm gặp trong nhà hẻm tại Gò Vấp.

Tuy nhiên, các yếu tố như hẻm (ngõ nhỏ), diện tích đất chỉ 36 m² cũng giới hạn khả năng tăng giá đột biến.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích thị trường, mức giá hợp lý hơn nên dao động trong khoảng 70-75 triệu/m², tương đương 2,52 – 2,7 tỷ đồng. Đây là mức giá vừa phải, cân bằng giữa giá trị thực tế và tiềm năng căn nhà.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, có thể đưa ra các luận điểm:

  • So sánh trực tiếp với các căn tương tự cùng khu vực có giá thấp hơn.
  • Nhấn mạnh đặc điểm diện tích đất nhỏ, ảnh hưởng tới khả năng phát triển hoặc sử dụng.
  • Đề xuất mức giá dựa trên giá thị trường đã được chứng minh, tránh định giá quá cao gây khó khăn cho giao dịch.
  • Cam kết giao dịch nhanh, thanh toán minh bạch để tạo sự tin tưởng.

Kết luận

Nếu bạn là người mua có nhu cầu căn nhà đầy đủ tiện ích, vị trí tốt và sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn mặt bằng một chút thì mức 2,85 tỷ cũng có thể xem xét. Tuy nhiên, về mặt đầu tư hay mua để ở với chi phí hợp lý, nên thương lượng về mức giá 2,6 tỷ trở xuống để đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả.

Thông tin BĐS

+ Kết cấu 1 trệt 2 lầu sân thượng.
+ Sân để 5 chiếc xe.
+ Chủ xây tâm huyết