Check giá "Chỉ 6.T nhỉnh xíu Đẹp 2 mặt hẻm, xe 🚗 tới cửa 48m2, 4 pn, sân thượng t"

Giá: 6 tỷ 48 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Tân

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    12 m

  • Giá/m²

    125 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi,Nhà nở hậu

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    48 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bình Trị Đông A

  • Chiều ngang

    4 m

Đường Lê Văn Quới, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

18/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 6 tỷ cho nhà 48m² tại Quận Bình Tân

Mức giá 6 tỷ tương đương 125 triệu/m² cho nhà hẻm xe hơi, diện tích 48m², 4 phòng ngủ, nhà nở hậu tại đường Lê Văn Quới, Quận Bình Tân hiện đang là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Địa điểm Diện tích (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Loại hình Đặc điểm Thời điểm
Đường Lê Văn Quới, Bình Tân 48 6,0 125 Nhà hẻm xe hơi 4 pn, nhà nở hậu, 2 mặt hẻm, sân thượng 2024 Q2 (hiện tại)
Đường Tên Lửa, Bình Tân 50 5,0 100 Nhà hẻm xe hơi 3 pn, không có sân thượng 2024 Q1
Đường Bình Trị Đông, Bình Tân 45 4,8 106,7 Nhà hẻm xe máy 3 pn, không nở hậu 2024 Q1
Đường Hồ Học Lãm, Bình Tân 52 5,5 105,8 Nhà hẻm xe hơi 4 pn, sân thượng nhỏ 2023 Q4

Đánh giá và nhận xét

So với các bất động sản cùng phân khúc tại khu vực Bình Tân, giá 125 triệu/m² đang nhỉnh hơn khoảng 15-20% so với các sản phẩm tương tự. Tuy nhà có lợi thế về thiết kế 2 mặt hẻm, sân thượng trước sau, 4 phòng ngủ và diện tích vừa phải, nhưng mức giá trên vẫn là mức cao khi xét về mặt bằng giá hiện tại.

Ngoài ra, vị trí trong hẻm, dù xe hơi có thể vào, nhưng vẫn có thể giới hạn tính thanh khoản và sự thuận tiện so với mặt tiền hoặc hẻm lớn hơn. Nhà nở hậu là điểm cộng nhưng không đủ để kéo giá tăng vượt mức quá cao.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn

Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn cho bất động sản này nên nằm trong khoảng 5,0 – 5,3 tỷ đồng (~104 – 110 triệu/m²). Đây là mức giá sát với giá thị trường, vừa đảm bảo lợi ích của người bán, vừa tạo sức hấp dẫn cho người mua trong bối cảnh cạnh tranh.

Chiến thuật thương lượng với chủ nhà

  • Trình bày rõ dữ liệu so sánh thị trường minh bạch và cụ thể, nhấn mạnh mức giá các căn tương tự đang giao dịch thấp hơn.
  • Nhấn mạnh những điểm bất lợi như vị trí trong hẻm, hạn chế về thanh khoản và tiềm năng tăng giá hạn chế hơn khu vực mặt tiền.
  • Đề xuất giá 5,1 – 5,3 tỷ đồng kèm cam kết giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng để tạo sự chắc chắn cho chủ nhà.
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia định giá hoặc môi giới khu vực để tăng tính thuyết phục.

Kết luận

Mức giá 6 tỷ hiện tại là khá cao và chỉ phù hợp nếu nhà có vị trí cực kỳ đắc địa hoặc thiết kế, tiện ích vượt trội so với thị trường.
Tuy nhiên, với các dữ liệu thực tế và điều kiện chung của khu vực Bình Tân, mức giá 5,0 – 5,3 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn, vừa đảm bảo giá trị tài sản, vừa dễ dàng giao dịch thành công.

Thông tin BĐS

Ăn tất niên view sân thượng🌟
Đón Tết ngắm pháo hoa 🧧

Chỉ 6.T nhỉnh xíu
Đẹp 2 mặt hẻm, xe 🚗 tới cửa
48m2, 4 pn, sân thượng trước sau
Thiết kế sang trọng

Lh *** Lan Nhà Đất