Check giá "chính chủ"

Giá: 4,7 tỷ 80 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Cẩm Lệ

  • Tên phân khu/lô

    trung tâm

  • Tổng số tầng

    2

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    11.5 m

  • Diện tích sử dụng

    160 m²

  • Giá/m²

    58,75 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Đà Nẵng

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    80 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hòa Thọ Đông

  • Chiều ngang

    7.5 m

0708924686 chị Đào, Đường Cẩm Bắc 9, Phường Hòa Thọ Đông, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

06/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá

Giá 4,7 tỷ đồng cho căn nhà 2 tầng diện tích sử dụng 160 m² tại Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng, tương đương khoảng 58,75 triệu/m², được đánh giá là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực. Tuy nhiên, với vị trí nhà trong hẻm xe hơi, gần trung tâm, có 4 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, nhà còn mới và đầy đủ tiện nghi như máy lạnh, máy nước nóng, phòng thờ lớn, đây là một điểm cộng đáng kể.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Bất động sản đang xem Tham khảo thị trường gần đây (Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng)
Diện tích sử dụng 160 m² 120 – 180 m²
Giá/m² 58,75 triệu/m² 40 – 55 triệu/m²
Loại hình Nhà ngõ, hẻm xe hơi Nhà mặt tiền và nhà trong hẻm xe máy, xe hơi
Số tầng 2 tầng 2 – 3 tầng
Phòng ngủ 4 phòng 3 – 5 phòng
Pháp lý Đã có sổ Đã có sổ

So với mức giá trung bình 40 – 55 triệu/m² cho các căn nhà trong hẻm xe hơi tại Cẩm Lệ, mức giá 58,75 triệu/m² của căn nhà này cao hơn khoảng 7 – 18%. Điều này có thể được giải thích bởi nhà còn mới, vị trí gần trung tâm và tiện nghi đầy đủ.

Lưu ý khi xuống tiền

  • Xác minh chính xác vị trí thực tế và độ rộng hẻm có thể đi xe tải như mô tả để tiện lợi cho sinh hoạt và vận chuyển.
  • Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, sổ đỏ hiện tại, đảm bảo không vướng quy hoạch hay tranh chấp.
  • Đánh giá tổng thể tình trạng nhà, hệ thống điện, nước và các tiện nghi đi kèm để tránh chi phí sửa chữa phát sinh.
  • Xem xét nhu cầu sử dụng thực tế: nếu cần không gian rộng và gần trung tâm, mức giá này có thể chấp nhận.

Đề xuất giá và chiến lược thương lượng

Dựa trên mức giá thị trường, có thể đề xuất mức giá khoảng 4,0 – 4,3 tỷ đồng (tương đương 50 – 53,75 triệu/m²) để có sự hợp lý hơn, đồng thời vẫn phản ánh được ưu điểm của căn nhà.

Chiến lược thương lượng có thể dựa trên các luận điểm:

  • Nhấn mạnh các mức giá tham khảo thực tế trong khu vực đang thấp hơn.
  • Chỉ ra chi phí tiềm ẩn nếu cần sửa chữa hoặc nâng cấp tiện nghi.
  • Đề cập đến sự cạnh tranh của các căn nhà khác với mức giá tương đương hoặc thấp hơn.
  • Thể hiện thiện chí mua nhanh và thanh toán minh bạch để tạo sự tin tưởng cho chủ nhà.

Thông tin BĐS

nhà 2 tầng 2 mê cách mặt tiền 20m hẻm xe xe tải
máy lạnh máy nước nóng đầy đủ.đặt biệt có phòng thờ lớn
nhà còn mới chỉ vào là ở