Check giá "Chính chủ bán nhà 36/4/7 Huỳnh Văn Nghệ"

Giá: 4,95 tỷ 46 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Bình

  • Tổng số tầng

    2

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất cao cấp

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    107,61 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà nở hậu,Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    46 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 15

36/4/7, Đường Huỳnh Văn Nghệ, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

29/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Phân tích mức giá bất động sản tại 36/4/7, Đường Huỳnh Văn Nghệ, Phường 15, Quận Tân Bình

Thông tin chi tiết về nhà:

  • Diện tích đất: 46 m²
  • Số tầng: 2
  • Số phòng ngủ: 2 phòng
  • Số phòng vệ sinh: 2 phòng
  • Loại hình nhà: Nhà ngõ, hẻm, hẻm xe hơi thông thoáng
  • Nội thất: Cao cấp, mới, chỉ việc xách vali vào ở
  • Pháp lý: Sổ đỏ chính chủ, công chứng trong ngày

Nhận định về mức giá 4,95 tỷ đồng

Mức giá đưa ra tương đương khoảng 107,61 triệu đồng/m² trên tổng diện tích 46 m².

Để đánh giá mức giá này có hợp lý hay không, cần so sánh với giá thị trường hiện tại của khu vực Quận Tân Bình, đặc biệt là các nhà trong hẻm xe hơi có diện tích và tiện ích tương tự.

So sánh giá thị trường khu vực Quận Tân Bình (2024)

Địa điểm Loại nhà Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Ghi chú
Đường Huỳnh Văn Nghệ, Tân Bình Nhà 2 tầng, 2PN, hẻm xe hơi 45 102 – 110 4,6 – 4,95 Nội thất cao cấp, pháp lý đầy đủ
Đường Lê Văn Sỹ, Tân Bình Nhà phố, 2 tầng, hẻm xe hơi 50 95 – 105 4,75 – 5,25 Giao thông thuận tiện, nội thất trung bình
Đường Hoàng Văn Thụ, Tân Bình Nhà 2 tầng, 2PN, hẻm xe hơi 48 100 – 108 4,8 – 5,18 Nhà mới, nội thất cơ bản

Nhận xét chi tiết

So với các bất động sản tương tự tại khu vực Quận Tân Bình, mức giá 4,95 tỷ đồng (107,61 triệu/m²)tương đối hợp lý trong bối cảnh nhà có nội thất cao cấp, pháp lý chuẩn, vị trí hẻm xe hơi thông thoáng.

Tuy nhiên, nhà có diện tích khá nhỏ (46 m²) và có đặc điểm nở hậu, điều này có thể ảnh hưởng nhẹ đến giá trị so với các ngôi nhà vuông vức trong cùng khu vực.

Đề xuất giá và chiến lược thương lượng

Dựa vào phân tích trên, nếu bạn là người mua, có thể đề xuất mức giá từ 4,6 đến 4,8 tỷ đồng để có thêm biên độ thương lượng, nhất là khi:

  • Nhà có đặc điểm nở hậu, cần đánh giá kỹ về phong thủy và công năng sử dụng.
  • So sánh với các nhà khác có diện tích lớn hơn với mức giá/m² tương đương.
  • Yếu tố thị trường có thể đang có xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ do ảnh hưởng kinh tế chung.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày:

  • Phân tích giá thị trường thực tế và các giao dịch gần đây có giá thấp hơn.
  • Nhấn mạnh yếu tố diện tích nhỏ và đặc điểm nở hậu ảnh hưởng tới giá trị sử dụng.
  • Đề cập việc sẵn sàng giao dịch nhanh, công chứng trong ngày, giúp chủ nhà tiết kiệm thời gian và công sức.

Kết luận, giá 4,95 tỷ đồng là mức giá chấp nhận được nếu bạn ưu tiên nội thất cao cấp, pháp lý rõ ràng và vị trí hẻm xe hơi thuận tiện. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có cơ sở để thương lượng giảm khoảng 3-7% để có mức giá phù hợp hơn với các yếu tố thực tế.

Thông tin BĐS

+ Hiện trạng nhà 2 tầng 2Pn, 2WC full nội thất.
+ Trước nhà hẻm xe hơi thông.
+ Nhà mới keng chỉ việc xách vali vào ở.
+ Sổ vuông A4, pháp lý chuẩn, công chứng trong ngày.