Check giá "Chính chủ bán nhà – 45m2- Lvk,Q12"

Giá: 3,45 tỷ 45 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 12

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    11 m

  • Giá/m²

    76,67 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    45 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hiệp Thành

  • Chiều ngang

    4.2 m

Đường Lê Văn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh

06/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá

Bất động sản tại Quận 12, đặc biệt là khu vực Đường Lê Văn Khương, đang có mức giá trung bình dao động từ 50 – 75 triệu/m² tùy vị trí, pháp lý và tiện ích xung quanh. Với diện tích 45 m², nhà hẻm xe hơi, 2 phòng ngủ, giá 3,45 tỷ tương đương khoảng 76,67 triệu/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực này.

Giá này chỉ hợp lý nếu nhà có chất lượng xây dựng rất tốt, nội thất cao cấp, vị trí cực kỳ đắc địa, tiện ích đầy đủ và pháp lý rõ ràng. Tuy nhiên, với loại hình nhà ngõ, hẻm tại Quận 12 và diện tích nhỏ như trên, mức giá này vẫn còn khá cao, đặc biệt là khi hẻm xe hơi vẫn có thể ảnh hưởng đến tiện lợi đi lại và tính thanh khoản.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Vị trí Loại nhà Diện tích (m²) Giá (tỷ VNĐ) Giá/m² (triệu VNĐ) Ghi chú
Đường Lê Văn Khương, Quận 12 Nhà ngõ, hẻm xe hơi 45 3,45 76,67 Nhà mới, BTCT, 2PN, sổ hồng
Đường Lê Văn Khương, Quận 12 Nhà hẻm nhỏ 50 3,2 64 Nhà cũ, cần sửa chữa
Ngã tư An Sương, Quận 12 Nhà mặt tiền hẻm lớn 60 4,0 66,7 Vị trí giao thông thuận tiện
Đường Thạnh Lộc 22, Quận 12 Nhà hẻm xe hơi 40 2,8 70 Nhà mới, đã hoàn thiện

Đề xuất giá và chiến lược thương lượng

Dựa vào phân tích trên, mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này khoảng từ 3,0 đến 3,2 tỷ đồng (tương đương 66-71 triệu/m²). Đây là mức giá phản ánh đúng chất lượng nhà, diện tích và vị trí trong bối cảnh thị trường hiện tại.

Khi thương lượng với chủ nhà, có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • Nhà mới, BTCT và sổ hồng là điểm cộng nhưng diện tích nhỏ và là nhà trong hẻm nên giá cần hợp lý để dễ thanh khoản.
  • So sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực có giá thấp hơn từ 5-10% cho thấy mức giá hiện tại hơi cao.
  • Khả năng tài chính và tính thanh khoản của căn nhà sẽ được cải thiện nếu điều chỉnh mức giá xuống còn 3,0-3,2 tỷ.
  • Thêm vào đó, nếu chủ nhà có thể hỗ trợ về thủ tục sang tên hoặc giảm bớt các chi phí phát sinh sẽ giúp việc giao dịch thuận lợi hơn.

Kết luận: Mức giá 3,45 tỷ đồng là mức giá khá cao nếu xét trên tổng thể các yếu tố. Tuy nhiên, nếu nhà có nội thất cao cấp, vị trí hẻm xe hơi rất thuận tiện hoặc có tiềm năng phát triển trong tương lai gần thì có thể xem xét. Trong trường hợp ngược lại, mức giá đề xuất 3,0-3,2 tỷ sẽ hợp lý hơn và dễ thuyết phục chủ nhà để đạt được giao dịch thành công.

Thông tin BĐS

Nhà mới, btct, nội thất
-dân cư, hàng quán tiện ích.