Check giá "Chính chủ cần bán – SHR – nở hậu – hoàn công đầy đủ"

Giá: 2,1 tỷ 24 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Thạnh

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    6 m

  • Giá/m²

    87,50 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà nở hậu

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    24 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 28

  • Chiều ngang

    4 m

Đường Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

12/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá

Giá 2,1 tỷ đồng cho căn nhà 2 tầng, diện tích 24 m² tại Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, tương đương 87,5 triệu đồng/m², là mức giá khá cao trong bối cảnh hiện tại. Tuy nhiên, mức giá này có thể chấp nhận được nếu nhà có pháp lý đầy đủ, vị trí thuận lợi, hẻm rộng, và các tiện ích xung quanh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Để đánh giá mức giá hợp lý hay không, chúng ta xem xét các yếu tố chính:

  • Vị trí: Nhà nằm trên đường Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh – khu vực trung tâm, giao thông thuận tiện, gần các tiện ích như trường học, chợ, bệnh viện.
  • Diện tích và kết cấu: Diện tích đất 24 m² (4m ngang x 6m dài), 2 tầng, 2 phòng ngủ. Nhà có kết cấu nhỏ gọn, phù hợp với gia đình nhỏ hoặc đầu tư cho thuê.
  • Pháp lý: Đã có sổ hồng riêng, hoàn công đủ, có thể công chứng ngay, đảm bảo an toàn pháp lý.
  • Đặc điểm nhà: Nhà nở hậu, đây là điểm cộng giúp tăng diện tích sử dụng hoặc thoáng đãng hơn một chút so với nhà hình chữ nhật đều.

Bảng so sánh giá trung bình khu vực Quận Bình Thạnh

Loại BĐS Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tham khảo (tỷ đồng) Ghi chú
Nhà hẻm nhỏ, 2 tầng, 2PN 24 70 – 85 1.68 – 2.04 Nhà trong hẻm, sổ hồng rõ ràng
Nhà mặt tiền, 2 tầng 30 90 – 110 2.7 – 3.3 Vị trí đắc địa, tiện ích đầy đủ
Nhà hẻm lớn, 2 tầng mới 25 80 – 95 2.0 – 2.37 Hẻm rộng, nhà mới xây dựng

Nhận xét về giá và đề xuất

Mức giá 87,5 triệu đồng/m² (tương đương 2,1 tỷ đồng) nằm ở mức cao hơn trung bình khu vực nhà hẻm nhỏ, nhưng thấp hơn nhà hẻm lớn hoặc mặt tiền.

Nếu nhà nằm trong hẻm nhỏ, đường vào khó khăn hoặc cần cải tạo, mức giá này có thể cao và không nên xuống tiền ngay.

Ngược lại, nếu hẻm rộng, đường ô tô vào được, nhà có nội thất tốt và gần các tiện ích, mức giá có thể hợp lý.

Lưu ý khi quyết định mua

  • Kiểm tra kỹ pháp lý, đặc biệt phần hoàn công và giấy tờ sổ hồng để tránh tranh chấp.
  • Đánh giá thực trạng nhà, có cần sửa chữa lớn hay không.
  • Kiểm tra hạ tầng xung quanh, hẻm có rộng, an ninh có đảm bảo không.
  • Tính toán khả năng sinh lời nếu đầu tư cho thuê hoặc bán lại.

Chiến lược thương lượng và đề xuất giá hợp lý

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • So sánh mức giá 70-80 triệu/m² trong hẻm nhỏ tương tự khu vực, đề xuất giá khoảng 1,7 – 1,9 tỷ đồng.
  • Nhấn mạnh những điểm hạn chế như diện tích nhỏ, kết cấu cũ, hoặc cần sửa chữa thêm.
  • Đề xuất thanh toán nhanh, công chứng ngay để tạo sự thuận lợi cho bên bán.
  • Tham khảo thêm giá các căn tương tự trên thị trường để làm cơ sở thương lượng.

Ví dụ: Bạn có thể đề xuất mức giá 1,8 tỷ đồng, với lý do là diện tích nhà nhỏ, hẻm vào có thể chưa rộng bằng hẻm lớn, và cần đầu tư thêm phần cải tạo. Nếu chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn sẽ mua được tài sản với giá hợp lý hơn so với thị trường.

Thông tin BĐS

- Kết cấu 2 tầng, 2 phòng ngủ.
- Sổ hồng riêng, hoàn công đủ, để nhà, công chứng ngay. 

DCNDL480