Nhận định về mức giá thuê 45 triệu/tháng cho mặt bằng kinh doanh tại D1, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
Mức giá 45 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 300 m² tại vị trí mặt tiền góc lô góc đường D1 & Hoàng Hoa Thám thuộc khu dân cư Phúc Đạt, liền kề khu dân cư Hiệp Thành 3 là mức giá có thể coi là hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay nếu có các điều kiện đi kèm phù hợp.
Vị trí mặt bằng thuộc khu vực phát triển, có mật độ dân cư cao, giao thông thuận tiện cho xe tải, xe khách ra vào, phù hợp đa dạng loại hình kinh doanh là điểm cộng lớn. Kết cấu đã hoàn thiện với 8 phòng riêng biệt cũng giúp tăng giá trị sử dụng cho thuê. Tuy nhiên mức giá này vẫn là mức khá cao so với mặt bằng chung của khu vực TP. Thủ Dầu Một.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tại khu vực xung quanh
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (nghìn đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| D1, Phường Hiệp Thành, Thủ Dầu Một | 300 | 45 | 150 | Vị trí mặt tiền lô góc, 2 mặt tiền, 8 phòng riêng |
| Đường Phạm Ngọc Thạch, Thủ Dầu Một | 250 | 30 – 35 | 120 – 140 | Gần khu dân cư, mặt tiền nhưng không lô góc |
| Huỳnh Văn Lũy, Thủ Dầu Một | 200 | 25 – 28 | 125 – 140 | Vị trí đường lớn, không có 2 mặt tiền |
| KDC Hiệp Thành 1, Thủ Dầu Một | 150 | 18 – 22 | 120 – 147 | Khu dân cư đông, giá thuê bình dân hơn |
| KDC Đại học Việt Đức, Thủ Dầu Một | 350 | 40 – 42 | 114 – 120 | Vị trí gần trường học, tiện ích đầy đủ |
Ghi chú: Giá thuê cập nhật từ các nguồn môi giới và tin đăng gần nhất năm 2024.
Nhận xét về mức giá và đề xuất
Giá thuê trung bình mặt bằng kinh doanh khu vực Thủ Dầu Một dao động từ 114.000 – 150.000 đồng/m²/tháng. Mức giá 150.000 đồng/m² cho mặt bằng 2 mặt tiền, vị trí lô góc, diện tích lớn 300 m² là mức cao nhưng cũng hợp lý với ưu thế nổi bật.
Nếu bạn có kế hoạch kinh doanh lâu dài, mô hình cần không gian chia phòng riêng biệt, giao thông thuận tiện cho xe lớn, thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Trường hợp bạn muốn thương lượng giá, có thể đề xuất mức thuê khoảng 38 – 40 triệu/tháng (tương đương 127.000 – 133.000 đồng/m²/tháng), căn cứ vào:
- Giá thuê các mặt bằng tương tự không có 2 mặt tiền đang ở mức thấp hơn 10-15%.
- Phí quản lý, chi phí bảo trì, các điều khoản thuê dài hạn có thể cân nhắc để giảm giá thuê.
- Thời điểm thuê nếu không gấp gáp, có thể đàm phán để chủ nhà ưu đãi giá.
Những lưu ý khi xuống tiền thuê mặt bằng này
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý (sổ hồng/sổ đỏ) đã rõ ràng, hợp lệ để tránh rủi ro pháp lý.
- Xem xét chi tiết kết cấu hiện trạng, các khoản chi phí cải tạo hoặc sửa chữa nếu có.
- Thương lượng rõ ràng các chi phí phát sinh ngoài giá thuê như điện, nước, vệ sinh, bảo trì.
- Đàm phán điều khoản hợp đồng thuê về thời hạn, quyền và nghĩa vụ, điều kiện gia hạn.
- Đánh giá khả năng kinh doanh dựa trên lưu lượng khách hàng, mật độ dân cư và cạnh tranh khu vực.
Kết luận
Mức giá 45 triệu đồng/tháng là hợp lý với các ưu điểm vị trí và kết cấu hiện tại nhưng vẫn có thể thương lượng giảm nhẹ để đảm bảo hiệu quả đầu tư lâu dài. Đề nghị khách thuê cân nhắc kỹ các yếu tố pháp lý, chi phí vận hành và tiềm năng kinh doanh trước khi quyết định ký hợp đồng.



