Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường S3, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú
Mức giá thuê 65 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích sử dụng 640 m² (8x16m, 1 trệt 4 lầu) tại vị trí mặt tiền đường S3, Quận Tân Phú là một mức giá cần được đánh giá kỹ dựa trên nhiều yếu tố như vị trí, loại hình sử dụng, tiện ích kèm theo và giá thị trường khu vực lân cận.
Phân tích chi tiết và so sánh với thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường S3, Tây Thạnh, Tân Phú | 640 (8x16m, 1 trệt 4 lầu) | Văn phòng/Mặt bằng kinh doanh | 65 | Mặt tiền, đối diện công viên, điện 3 pha, điện năng lượng | Giá hiện tại được chào thuê |
| Đường Tây Thạnh, Quận Tân Phú | 500 | Văn phòng | 45 – 50 | Gần trung tâm, ít tầng, mặt tiền nhỏ hơn | Giá tham khảo từ tháng 2/2024 |
| Đường Lũy Bán Bích, Tân Phú | 600 | Mặt bằng kinh doanh | 55 – 60 | Mặt tiền, khu vực sầm uất, chưa có nhiều tầng | Giá tham khảo tháng 3/2024 |
| Đường Âu Cơ, Tân Phú | 700 | Văn phòng kết hợp kinh doanh | 60 – 65 | Vị trí tốt, khu vực phát triển, nhiều tiện ích | Giá tháng 1/2024 |
Nhận xét về mức giá
Với vị trí mặt tiền đường S3, đối diện công viên, diện tích rộng 640 m² cùng kết cấu 1 trệt 4 lầu hỗ trợ đa dạng mục đích sử dụng, giá thuê 65 triệu đồng/tháng có thể xem là hợp lý nếu khách thuê tập trung vào mục đích văn phòng kết hợp kinh doanh hoặc trung tâm giáo dục có nhu cầu không gian lớn và nhiều tầng.
Tuy nhiên, nếu so sánh với các mặt bằng cùng khu vực có diện tích và số tầng tương tự nhưng không có hệ thống điện 3 pha, điện năng lượng, hoặc vị trí không trực diện công viên thì mức giá phổ biến dao động trong khoảng 55-60 triệu đồng/tháng.
Như vậy, giá thuê nên thương lượng giảm nhẹ từ 5-7% xuống tầm 60 triệu đồng/tháng sẽ tăng tính cạnh tranh, thu hút khách thuê dài hạn hơn, đồng thời thể hiện sự hợp lý giữa tiện ích đi kèm và giá trị thực tế mặt bằng.
Đề xuất chiến lược thương lượng giá với chủ nhà
- Nhấn mạnh vào thời điểm thị trường hiện nay đang có nhiều lựa chọn mặt bằng với mức giá tương đương hoặc thấp hơn cho các diện tích gần bằng.
- Chỉ ra rằng, việc giảm giá nhẹ giúp chủ nhà giảm thời gian để trống mặt bằng, giảm rủi ro mất thu nhập và tăng khả năng ký hợp đồng lâu dài.
- Đề xuất mức giá 60 triệu đồng/tháng kèm theo cam kết thuê tối thiểu 2 năm hoặc thanh toán trước 6 tháng để tăng sự an tâm cho chủ nhà.
- Đề cập đến ưu điểm hệ thống điện năng lượng và điện 3 pha như điểm cộng nổi bật, nhưng không nên làm tăng áp lực giá quá cao vì khách thuê còn cân nhắc chi phí vận hành.
Kết luận
Mức giá 65 triệu đồng/tháng là đáng giá nếu khách thuê có nhu cầu sử dụng mặt bằng nhiều tầng, diện tích lớn và các tiện ích hỗ trợ đặc thù. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường và so sánh với các mặt bằng tương đương, việc đàm phán giảm giá về khoảng 60 triệu đồng/tháng sẽ là bước đi hợp lý giúp giao dịch nhanh chóng hơn và bảo đảm lợi ích cho cả hai bên.



