Nhận định về mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại số 143 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận
Mức giá 180 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh tại vị trí trung tâm Quận Phú Nhuận với diện tích 540 m² là mức giá khá cao. Tuy nhiên, việc đánh giá mức giá có hợp lý hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí chính xác, diện tích sử dụng thực tế, tình trạng nội thất, pháp lý và tiện ích xung quanh.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận (bài phân tích) | 540 | 180 | 0.33 | Nội thất cao cấp, mặt bằng 2 mặt tiền, vị trí trung tâm |
| Điện Biên Phủ, Phú Nhuận | 400 | 120 | 0.30 | Gần khu văn phòng, mặt tiền đường lớn |
| Cộng Hòa, Tân Bình (gần Phú Nhuận) | 500 | 140 | 0.28 | Vị trí trung tâm, khu vực sầm uất |
| Trường Chinh, Tân Bình | 600 | 150 | 0.25 | Mặt bằng kinh doanh, nội thất cơ bản |
Nhận xét
Dựa trên bảng so sánh, giá thuê 0.33 triệu đồng/m²/tháng cho mặt bằng tại Nguyễn Văn Trỗi là cao hơn mức trung bình các mặt bằng tương tự trong khu vực khoảng 0.25 – 0.30 triệu đồng/m²/tháng. Tuy nhiên, vị trí góc 2 mặt tiền, nội thất cao cấp, diện tích lớn và khả năng kinh doanh đa ngành nghề là những yếu tố giúp nâng giá trị mặt bằng này lên mức cao hơn.
Đề xuất giá thuê hợp lý hơn
Để tăng tính cạnh tranh và thu hút khách thuê trong bối cảnh thị trường hiện nay, giá thuê nên được điều chỉnh xuống khoảng 160 – 170 triệu đồng/tháng, tương đương 0.30 – 0.31 triệu đồng/m²/tháng. Mức giá này vẫn phản ánh đúng vị trí đắc địa và chất lượng mặt bằng nhưng phù hợp hơn với mặt bằng chung thị trường, giúp gia tăng khả năng thu hút khách thuê nhanh chóng và giảm thời gian trống.
Chiến lược thuyết phục chủ bất động sản
- Trình bày dữ liệu so sánh thực tế từ các mặt bằng tương tự trong khu vực nhằm minh chứng mức giá đề xuất là hợp lý và sát với thị trường.
- Nhấn mạnh lợi ích khi giảm giá thuê nhẹ như tăng khả năng thuê nhanh, giảm thời gian trống, giảm chi phí bảo trì và duy trì trong thời gian không có khách thuê.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn với mức giá hợp lý để đảm bảo dòng thu nhập ổn định cho chủ nhà.
- Đưa ra phương án tăng giá thuê theo từng năm nếu khách thuê cam kết hợp đồng lâu dài, tạo lợi ích tăng trưởng cho chủ nhà.
Kết luận
Mức giá 180 triệu đồng/tháng là có thể chấp nhận nếu chủ nhà nhắm đến khách thuê có yêu cầu cao về vị trí và tiện nghi. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh của thị trường mặt bằng kinh doanh tại Quận Phú Nhuận, việc điều chỉnh giá xuống khoảng 160 – 170 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn, vừa đảm bảo lợi ích chủ nhà vừa nâng cao khả năng cho thuê thành công trong thời gian ngắn.



