Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại KCN Mỹ Xuân A, Phú Mỹ
Với mặt bằng kho tiêu chuẩn KCN tại vị trí Đường Quốc lộ 51, Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích 1.000 m², mức giá thuê 80 triệu đồng/tháng tương đương 80.000 đồng/m²/tháng.
Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực KCN Mỹ Xuân và các khu công nghiệp lân cận.
Tuy nhiên, mức giá này có thể hợp lý nếu mặt bằng đáp ứng tiêu chuẩn kho mới 100%, hạ tầng hiện đại, PCCC đầy đủ, thuận lợi cho container ra vào và kết nối giao thông tốt như quảng cáo.
Phân tích so sánh giá thuê kho tại KCN Mỹ Xuân và khu vực lân cận
| Khu vực | Diện tích | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| KCN Mỹ Xuân A (Bà Rịa – Vũng Tàu) | 1.000 m² | 50.000 – 70.000 | Kho tiêu chuẩn, hạ tầng đầy đủ, PCCC |
| KCN Phú Mỹ 1 & 3 (Bà Rịa – Vũng Tàu) | 1.000 – 3.000 m² | 40.000 – 60.000 | Kho đạt chuẩn, vị trí gần cảng, thuận tiện logistics |
| KCN Long Bình (Biên Hòa, Đồng Nai) | 1.000 – 2.500 m² | 45.000 – 65.000 | Gần TP.HCM, hạ tầng tốt |
Dữ liệu trên cho thấy mức giá 80.000 đồng/m²/tháng cao hơn khoảng 15-30% so với các kho tiêu chuẩn tương tự trong khu vực. Nếu kho thực sự mới 100% xây dựng năm 2026 với đầy đủ hạ tầng và giấy tờ pháp lý, mức giá này có thể được chấp nhận trong trường hợp bạn cần một kho hiện đại, không phải sửa chữa, thuận tiện cho hoạt động logistics.
Lưu ý khi quyết định thuê mặt bằng
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đặc biệt là sổ đỏ và giấy phép xây dựng kho, để đảm bảo tính pháp lý rõ ràng.
- Đánh giá hiện trạng kho (kho mới 100%, hệ thống PCCC, hạ tầng container, đường vào ra) bằng cách khảo sát thực tế.
- Xác định rõ điều kiện bàn giao kho, chi phí phát sinh (điện, nước, bảo trì, phí dịch vụ khu công nghiệp).
- Thương lượng về thời gian thuê dài hạn để có mức giá ưu đãi hơn.
- Kiểm tra các điều khoản hợp đồng cho thuê, đặc biệt về tăng giá, trách nhiệm sửa chữa, bảo trì.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên phân tích thị trường, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 60 – 65 triệu đồng/tháng, tương đương 60.000 – 65.000 đồng/m²/tháng. Đây là mức giá hợp lý, vừa đảm bảo lợi ích cho bên cho thuê vừa phù hợp với mặt bằng giá chung tại khu vực.
Chiến lược thương lượng có thể áp dụng:
- Đưa ra các dẫn chứng so sánh giá thuê các kho tiêu chuẩn trong khu vực để thuyết phục chủ nhà.
- Cam kết thuê dài hạn (từ 3 năm trở lên) để chủ nhà yên tâm và có thể giảm giá ưu đãi.
- Đề nghị điều chỉnh linh hoạt các điều khoản hợp đồng về tăng giá, chi phí phát sinh để giảm gánh nặng tài chính.
- Yêu cầu chủ nhà hỗ trợ một số chi phí ban đầu hoặc miễn phí một số tháng thuê đầu nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí đầu tư.


