Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Tp Thủ Đức
Mức giá 18 triệu đồng/tháng cho 400 m² (kho xưởng 250 m² + sân bãi 150 m²) nằm trên mặt tiền đường Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Tp Thủ Đức là mức giá tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay.
Lý do chính cho nhận định này dựa trên các yếu tố sau:
- Vị trí mặt bằng nằm trên Quốc lộ 13, tuyến đường giao thông huyết mạch, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và tiếp cận khách hàng.
- Diện tích sử dụng khá lớn, bao gồm cả kho chứa và sân bãi rộng rãi, phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh như cơ khí, kính, nhôm, kho chứa hàng.
- Tiện ích điện 3 pha đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất công nghiệp và kinh doanh.
- Hẻm xe tải thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện vận tải lớn ra vào dễ dàng.
- Pháp lý rõ ràng, đã có sổ đỏ, giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.
So sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh cùng khu vực
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m²/tháng (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Quốc lộ 13, Hiệp Bình Phước | 400 | 18 | 0.045 | Kho + sân bãi, điện 3 pha, xe tải thông |
| Đường số 17, Hiệp Bình Chánh (cách 2 km) | 350 | 16 | 0.0457 | Kho xưởng, sân bãi nhỏ hơn, đường xe tải |
| Đường Tô Ngọc Vân, Linh Đông (cách 3 km) | 500 | 20 | 0.04 | Khu vực tương tự, tiện ích đầy đủ |
| Đường số 9, Linh Trung (cách 4 km) | 450 | 17 | 0.0377 | Giá thấp hơn, diện tích và tiện ích tương đương |
Những lưu ý quan trọng khi quyết định thuê mặt bằng
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý: Đảm bảo chủ nhà có sổ đỏ chính chủ, không tranh chấp để tránh rủi ro pháp lý.
- Thăm quan thực tế mặt bằng: Xem xét hiện trạng kho xưởng, chất lượng xây dựng, hệ thống điện 3 pha, điều kiện sân bãi và khả năng thông xe tải.
- Đàm phán các điều kiện hợp đồng: Thời hạn thuê, điều kiện thanh toán, quy định sửa chữa, cải tạo mặt bằng để phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Phân tích chi phí vận hành: Bao gồm điện nước, phí quản lý, thuế, bảo trì để tính toán tổng chi phí thực tế.
- Xem xét khả năng mở rộng: Nếu có nhu cầu tăng diện tích hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong tương lai, cần trao đổi rõ với chủ nhà.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên khảo sát thị trường và các mặt bằng tương tự, mức giá từ 16 triệu đến 17 triệu đồng/tháng sẽ là mức giá cạnh tranh và hợp lý hơn nếu bạn muốn thương lượng với chủ bất động sản.
Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá thấp hơn:
- Trình bày rõ bạn sẽ ký hợp đồng thuê dài hạn (6-12 tháng hoặc hơn), tạo sự ổn định cho chủ nhà.
- Cam kết thanh toán đúng hạn, tránh rủi ro về tài chính cho chủ nhà.
- Đề cập đến giá thị trường hiện tại qua các ví dụ mặt bằng tương tự trong khu vực để làm cơ sở đàm phán.
- Đưa ra phương án linh hoạt về thời gian thanh toán hoặc chi phí cải tạo, sửa chữa để giảm giá thuê.



