Nhận xét tổng quan về mức giá thuê 15 triệu/tháng
Với diện tích 230 m² (10×23 m, nở hậu 11 m), mặt bằng kho xưởng có vị trí tại
ngã 3 Thống Nhất – Nguyễn Văn Lượng, Quận Gò Vấp đối diện Lottemart, khu vực có giao thông thuận tiện, hẻm xe tải ra vào thoải mái và trang bị đầy đủ điện 3 pha cùng nước sạch. Mặt bằng còn có trần cao 8m, 2 mặt tiền trước sau thông thoáng, phù hợp cho hoạt động kho chứa hoặc sản xuất nhẹ.
Mức giá cho thuê được chào 15 triệu/tháng tương đương khoảng 65.217 đồng/m²/tháng (15 triệu / 230 m²).
Nhận xét: Mức giá này ở mức khá cao so với mặt bằng chung các kho xưởng tương tự tại khu vực Gò Vấp, tuy nhiên vẫn có thể chấp nhận được nếu doanh nghiệp cần vị trí đắc địa, hạ tầng tốt và khớp với mục đích sử dụng sản xuất nhẹ hoặc kho chứa hàng có yêu cầu cao về mặt tiền và giao thông.
So sánh thị trường để đánh giá mức giá
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu VNĐ/tháng) | Giá thuê (VNĐ/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Gò Vấp – ngã 3 Thống Nhất (BĐS đề xuất) | 230 | 15 | 65.217 | Kho xưởng 2 mặt tiền, trần cao 8m, hẻm xe tải |
| Gò Vấp – gần chợ An Nhơn | 250 | 12 | 48.000 | Kho xưởng tiêu chuẩn, đường xe tải nhỏ |
| Quận 12 – đường Tô Ký | 200 | 10 | 50.000 | Kho xưởng đơn giản, trần thấp hơn |
| Bình Thạnh – đường Nguyễn Xí | 220 | 13 | 59.091 | Kho mặt tiền xe container nhỏ, tiện giao thương |
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Qua bảng so sánh, mức giá thuê 15 triệu/tháng tương đối cao hơn khoảng 20-30% so với các kho xưởng có diện tích và vị trí gần tương đương trong khu vực, đặc biệt khi so sánh với các kho ở Gò Vấp và các quận lân cận. Do đó, mức giá hợp lý hơn có thể là trong khoảng 12 – 13 triệu đồng/tháng tương ứng 52.000 – 56.500 đồng/m²/tháng.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà:
– Nhấn mạnh vào thị trường hiện nay có nhiều lựa chọn kho xưởng với giá thuê thấp hơn.
– Đề nghị ký hợp đồng thuê dài hạn để tạo sự ổn định cho chủ nhà, bù lại đề nghị giảm giá khoảng 10-20%.
– Nêu rõ nhu cầu thực tế thuê để sản xuất nhẹ, không gây ồn ào hay hư hại, đảm bảo bảo quản tài sản.
– Cam kết thanh toán đúng hạn và duy trì mặt bằng sạch sẽ, giúp chủ nhà giảm thiểu rủi ro phát sinh.
– Đề xuất thêm các điều khoản linh hoạt như tăng giá theo lộ trình hợp lý thay vì tăng đột biến.
Kết luận
Mức giá 15 triệu/tháng là cao, chỉ hợp lý nếu khách thuê thực sự cần vị trí và mặt bằng có 2 mặt tiền, hạ tầng tốt như mô tả. Trong phần lớn trường hợp, người thuê có thể đề xuất mức giá thuê từ 12 – 13 triệu/tháng với lý do so sánh giá thị trường và cam kết hợp đồng dài hạn để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá hợp lý hơn.


