Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Võ Văn Hát, Phường Long Trường, Tp Thủ Đức
Giá thuê 35 triệu đồng/tháng cho diện tích 800 m² tương đương khoảng 43.750 đồng/m²/tháng (chưa VAT) là mức giá khá phổ biến và có phần hơi cao so với một số mặt bằng kho xưởng cùng khu vực Tp Thủ Đức, đặc biệt là khu vực Quận 9 cũ. Tuy nhiên, mức giá này có thể được xem là hợp lý trong trường hợp mặt bằng có đầy đủ tiện nghi, kết cấu xây dựng kiên cố, vị trí thuận lợi cho xe tải ra vào giờ cao điểm, và có các văn phòng làm việc cùng hệ thống điện 3 pha, nước máy, máy lạnh và toilet riêng biệt như mô tả.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thuê mặt bằng kho xưởng khu vực Tp Thủ Đức (Quận 9 cũ)
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Tiện nghi, đặc điểm nổi bật | Thời gian cập nhật |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Võ Văn Hát, Phường Long Trường (TP Thủ Đức) | 800 | 35 | 43,750 | Kho mới xây, kết cấu kiên cố, có gác lửng 100m², điện 3 pha, nước máy, xe tải ra vào giờ cao điểm, 4 văn phòng làm việc, máy lạnh | 2024 |
| Phường Long Bình, TP Thủ Đức | 1,000 | 32 | 32,000 | Kho xưởng tiêu chuẩn, điện 3 pha, có bảo vệ | 2024 |
| Khu công nghệ cao Quận 9 | 1,200 | 40 | 33,333 | Kho xưởng mới, vị trí thuận tiện, có gác lửng, có điện 3 pha | 2023 |
| Phường Phú Hữu, TP Thủ Đức | 750 | 25 | 33,333 | Kho xưởng cơ bản, điện 3 pha, có bảo vệ | 2024 |
Nhận xét về mức giá và các lưu ý khi thuê mặt bằng
Mức giá 35 triệu đồng/tháng là có phần cao hơn từ 10% đến 30% so với các mặt bằng kho xưởng tương tự trong khu vực, tuy nhiên nếu bạn cần mặt bằng với kết cấu mới, đầy đủ nội thất, có văn phòng làm việc riêng, hệ thống điện 3 pha ổn định và khả năng xe tải ra vào thuận tiện giờ cao điểm thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Để tránh rủi ro bị lừa hoặc gặp phải các vấn đề pháp lý, bạn cần chú ý:
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đặc biệt là sổ đỏ hoặc hợp đồng thuê rõ ràng có xác nhận của chính quyền địa phương.
- Đảm bảo nội thất, tiện nghi đã được mô tả tồn tại thực tế, đặc biệt hệ thống điện 3 pha, nước máy và các văn phòng làm việc.
- Kiểm tra thời gian xe tải được phép ra vào để tránh ảnh hưởng hoạt động kinh doanh.
- Xác định rõ quyền sử dụng, trách nhiệm bảo trì và các chi phí phát sinh trong hợp đồng thuê.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên các dữ liệu so sánh, bạn có thể đề xuất mức giá thuê trong khoảng 28 – 30 triệu đồng/tháng (tương đương 35.000 – 37.500 đồng/m²/tháng) tùy theo chất lượng thực tế và các tiện ích đi kèm.
Chiến lược thương lượng:
- Nêu rõ các mức giá tham khảo trong khu vực để làm cơ sở thương lượng.
- Đề cập đến khả năng thuê dài hạn để đề nghị giảm giá ưu đãi.
- Yêu cầu chủ nhà cung cấp chứng minh các tiện ích và tình trạng kho xưởng để đảm bảo giá trị tương xứng.
- Thương lượng các điều khoản thanh toán, ưu tiên giảm hoặc miễn phí VAT hoặc phí dịch vụ khác nếu có.
Kết luận, mức giá 35 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu bạn cần một mặt bằng kho xưởng mới, tiện nghi đầy đủ và vị trí thuận tiện cho vận chuyển. Tuy nhiên, nếu không quá cần thiết các tiện ích cao cấp hoặc có thể chấp nhận mặt bằng tương đối, bạn nên thương lượng để đạt mức giá thấp hơn nhằm tối ưu chi phí vận hành.



