Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Trường Sa, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Mức giá hiện tại 12,5 triệu đồng/tháng cho 1000m² (tương đương 150 triệu đồng/năm) là khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực. Tuy nhiên, giá này có thể hợp lý trong một số trường hợp đặc thù như vị trí mặt tiền đẹp, mục đích kinh doanh có lợi thế cao hoặc hợp đồng thuê dài hạn ổn định.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Khu vực | Loại mặt bằng | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/m²/tháng) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Trường Sa, Quận Ngũ Hành Sơn | Mặt bằng kinh doanh 3 mặt tiền | 1000 | 12,5 | 12,500 | Vị trí mặt tiền, hợp đồng 3 năm, phù hợp kinh doanh đa dạng |
| Đường Nguyễn Văn Thoại, Quận Sơn Trà | Mặt bằng kinh doanh 1 mặt tiền | 500 | 8 – 10 | 4,000 – 5,000 | Khu vực đông dân cư, giá thuê tham khảo gần đây |
| Đường Lê Hữu Trác, Quận Sơn Trà | Mặt bằng kinh doanh 2 mặt tiền | 800 | 10 – 11 | 8,000 – 8,800 | Vị trí đẹp, gần khu du lịch, giá thuê ổn định |
Nhìn chung, mức giá 12,5 triệu đồng/tháng cho 1000m² tương đương 12,500 đồng/m²/tháng là mức giá khá cao so với các mặt bằng kinh doanh khác có vị trí gần và tương đồng về diện tích tại Đà Nẵng. Tuy nhiên, điểm mạnh của mặt bằng này là 3 mặt tiền rộng đến 72,1m, phù hợp cho các mô hình kinh doanh đặc thù như sân pickleball, kho bãi hoặc cafe quy mô lớn, tạo tiềm năng khai thác cao hơn.
Đề xuất mức giá thuê hợp lý hơn và cách thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường và đặc điểm mặt bằng, mức giá hợp lý mà người thuê có thể đề xuất là khoảng 8-10 triệu đồng/tháng cho 1000m². Mức giá này phản ánh đúng giá trị thị trường và giúp người thuê có thể đầu tư hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.
Để thuyết phục chủ mặt bằng đồng ý mức giá này, người thuê có thể sử dụng các luận điểm sau:
- Cam kết ký hợp đồng dài hạn (tối thiểu 3 năm) tạo sự ổn định tài chính cho chủ bất động sản.
- Đề xuất thanh toán trước hoặc đặt cọc cao hơn để tăng tính chắc chắn.
- Đưa ra kế hoạch kinh doanh rõ ràng, giúp nâng cao giá trị mặt bằng và phát triển khu vực, gián tiếp tăng giá trị tài sản cho chủ nhà.
- So sánh với giá thuê các mặt bằng tương tự trong khu vực để chứng minh mức giá đề xuất là hợp lý và công bằng.
Kết luận
Mức giá 12,5 triệu đồng/tháng là khá cao nhưng có thể phù hợp nếu tận dụng tối đa lợi thế 3 mặt tiền và mục đích kinh doanh đặc thù. Nếu không có nhu cầu sử dụng diện tích lớn hoặc khai thác hiệu quả mặt bằng, người thuê nên thương lượng giảm giá xuống vùng 8-10 triệu đồng/tháng để đảm bảo hiệu quả đầu tư và giảm áp lực chi phí. Việc đưa ra các cam kết rõ ràng và so sánh thị trường sẽ giúp gia tăng cơ hội đạt được mức giá hợp lý hơn từ chủ bất động sản.



