Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại 1/1, Đường Phạm Văn Thuận, P. Tam Hiệp, TP Biên Hòa, Đồng Nai
Giá đề xuất: 150 triệu đồng/tháng cho diện tích 416 m² tương đương khoảng 360.576 đồng/m²/tháng.
Dựa trên các thông tin thực tế và thị trường bất động sản khu vực Biên Hòa, Đồng Nai, mức giá này cần được phân tích kỹ càng để đánh giá tính hợp lý.
Phân tích chi tiết mức giá thuê mặt bằng kinh doanh
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1/1 Phạm Văn Thuận, P. Tam Hiệp, Biên Hòa | 416 | 150 | 360.576 | Mặt bằng kinh doanh, bàn giao thô | Giao thông thuận tiện, khu đông dân cư, có sổ đỏ |
| Trung tâm TP Biên Hòa (các mặt bằng tương tự) | 300 – 500 | 90 – 140 | 280.000 – 320.000 | Mặt bằng kinh doanh, bàn giao thô hoặc hoàn thiện | Vị trí trung tâm, khu vực đông dân cư |
| Khu vực gần trung tâm TP Biên Hòa | 400 – 600 | 70 – 110 | 175.000 – 275.000 | Mặt bằng kinh doanh, nhà kho | Giao thông tương đối thuận tiện |
| Khu công nghiệp Biên Hòa, Đồng Nai | >500 | 50 – 90 | 100.000 – 180.000 | Nhà kho, kho chứa hàng | Phù hợp kho chứa, ít dân cư xung quanh |
Nhận xét về mức giá thuê 150 triệu đồng/tháng
Mức giá 150 triệu đồng/tháng (khoảng 360.576 đồng/m²/tháng) cao hơn so với mặt bằng chung khu vực trung tâm Biên Hòa, nơi giá thuê mặt bằng kinh doanh phổ biến dao động từ 280.000 đến 320.000 đồng/m²/tháng cho các mặt bằng diện tích tương đương.
Điểm cộng của mặt bằng:
- Diện tích rộng 416 m², hình vuông thuận tiện cải tạo kinh doanh.
- Vị trí trung tâm, mặt tiền đường Phạm Văn Thuận, giao thông thuận tiện.
- Đã có giấy tờ pháp lý rõ ràng (có sổ đỏ).
Tuy nhiên, mặt bằng được bàn giao thô, nghĩa là người thuê cần đầu tư cải tạo thêm để phù hợp với mục đích kinh doanh, làm tăng chi phí ban đầu.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên khảo sát thực tế, mức giá hợp lý có thể đề xuất là 120 triệu đồng/tháng, tương đương ~288.462 đồng/m²/tháng.
Đây là mức giá hợp lý cho mặt bằng diện tích lớn, vị trí trung tâm nhưng chưa hoàn thiện nội thất, giúp cân đối giữa chi phí thuê và chi phí cải tạo cho người thuê.
Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá 120 triệu đồng/tháng
- Trình bày thực tế thị trường xung quanh với giá thuê mặt bằng tương tự thấp hơn 20-25% so với giá yêu cầu.
- Nhấn mạnh việc mặt bằng bàn giao thô đồng nghĩa người thuê phải chịu thêm chi phí cải tạo, vì vậy giá thuê cần phù hợp để tổng chi phí hợp lý.
- Đề xuất ký hợp đồng thuê lâu dài để đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà, bù đắp phần giảm giá.
- Đưa ra cam kết cải tạo mặt bằng nhanh chóng, không ảnh hưởng đến giá trị tài sản của chủ nhà.
Kết luận
Mức giá 150 triệu đồng/tháng là khá cao nếu so với mặt bằng chung tại khu vực trung tâm TP Biên Hòa. Tuy nhiên, nếu mặt bằng có các đặc điểm vượt trội như vị trí cực kỳ đắc địa hoặc đã hoàn thiện nội thất, mức giá này có thể được chấp nhận.
Với tình trạng bàn giao thô hiện tại, mức giá hợp lý hơn khoảng 120 triệu đồng/tháng sẽ phù hợp cho cả bên thuê và chủ nhà, tạo cơ sở cho thương lượng thành công.


