Phân tích mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
Thông tin chính về mặt bằng:
- Địa chỉ: Phường Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Diện tích: 150 m² (5 x 30 m)
- Loại hình: Mặt bằng kinh doanh
- Pháp lý: Đã có sổ
- Giá thuê: 18 triệu đồng/tháng
Nhận định về mức giá 18 triệu đồng/tháng
Mức giá 18 triệu đồng/tháng cho diện tích 150 m² tại trung tâm Thủ Dầu Một là mức giá có phần cao so với mặt bằng chung hiện nay.
Lý do:
- Thị trường mặt bằng kinh doanh tại Bình Dương, đặc biệt là Thủ Dầu Một, có mức giá dao động từ 100.000 – 130.000 VNĐ/m²/tháng tùy vị trí và trang thiết bị.
- Mức giá 18 triệu tương đương 120.000 VNĐ/m²/tháng, thuộc mức trên trung bình, có thể hợp lý nếu mặt bằng có vị trí cực kỳ đắc địa, trang thiết bị nội thất tốt, hoặc có nhiều tiện ích đi kèm.
So sánh mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại một số khu vực tương tự
| Khu vực | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu VNĐ/tháng) | Giá thuê (VNĐ/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Thủ Dầu Một (Phường Phú Cường) | 150 | 18 | 120,000 | Vị trí trung tâm, có phòng ngủ, WC |
| Thủ Dầu Một (Phường Hiệp An) | 140 | 15 | 107,000 | Gần chợ, phù hợp kinh doanh nhỏ |
| Thủ Dầu Một (Phường Phú Hòa) | 160 | 19 | 118,750 | Mặt tiền đường lớn, có trang bị sẵn |
| Thành phố Dĩ An, Bình Dương | 100 | 10 | 100,000 | Vị trí trung tâm, trang bị cơ bản |
Lưu ý khi quyết định thuê mặt bằng
- Pháp lý rõ ràng: Chủ nhà đã có sổ, cần kiểm tra kỹ giấy tờ để tránh tranh chấp.
- Thời hạn hợp đồng: Cần xác định rõ thời gian thuê, điều khoản tăng giá và các quyền lợi khác.
- Trang thiết bị và hiện trạng mặt bằng: Xem xét hiện trạng thực tế, có cần sửa chữa hay đầu tư thêm không.
- Vị trí và lưu lượng khách hàng: Mặt bằng có phù hợp với loại hình kinh doanh dự định hay không.
- Chi phí phát sinh: Phí dịch vụ, điện nước, gửi xe,… cần được làm rõ.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn cho mặt bằng này có thể nằm trong khoảng 15-16 triệu đồng/tháng, tương đương từ 100.000 đến 107.000 VNĐ/m²/tháng.
Các lý do để thuyết phục chủ nhà giảm giá:
- So sánh với các mặt bằng tương tự trong khu vực có giá thấp hơn.
- Cam kết thuê lâu dài, thanh toán ổn định giúp chủ nhà giảm rủi ro.
- Khả năng bạn sẽ đầu tư thêm trang thiết bị hoặc sửa chữa mặt bằng, nên đề nghị giảm giá để bù đắp chi phí này.
- Thương lượng các điều khoản tăng giá hợp lý trong hợp đồng.
Bạn có thể bắt đầu thương lượng từ mức 14 triệu đồng/tháng để có dư địa thương lượng lên 15-16 triệu đồng/tháng.


