Nhận định về mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại 710 Âu Cơ, Quận Tân Bình
Mức giá 120 triệu đồng/tháng cho diện tích 90 m² tại vị trí này là khá cao, tuy nhiên không hoàn toàn không hợp lý nếu xét trên bối cảnh thị trường mặt bằng kinh doanh tại khu vực trung tâm Tân Bình, đặc biệt là trên trục đường Âu Cơ có lưu lượng giao thông và mật độ dân cư đông đúc, phù hợp cho các mô hình kinh doanh như coffee, văn phòng, trung tâm ngoại ngữ.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Quận Tân Bình
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 710 Âu Cơ, P.14, Q. Tân Bình | 90 | 120 | 1.33 | Mặt tiền đẹp, đã có sổ, phù hợp kinh doanh đa ngành |
| Đường Cộng Hòa, Q. Tân Bình | 85 | 80 – 95 | 0.94 – 1.12 | Vị trí trung tâm, gần sân bay, giá tham khảo 2023 |
| Đường Lê Văn Sỹ, Q. Phú Nhuận (giáp ranh Tân Bình) | 100 | 100 – 110 | 1.00 – 1.10 | Khu vực sầm uất, nhiều mô hình kinh doanh đa dạng |
| Đường Trường Chinh, Q. Tân Bình | 90 | 70 – 85 | 0.78 – 0.94 | Giá thuê mặt bằng gần đây, vị trí ít mặt tiền hơn |
Nhận xét và đề xuất mức giá thuê hợp lý
Xét trên các dữ liệu tham khảo, giá thuê 120 triệu đồng/tháng tương đương 1.33 triệu đồng/m²/tháng là mức khá cao so với mặt bằng chung tại Tân Bình. Mức giá này chỉ hợp lý nếu mặt bằng có vị trí cực kỳ đắc địa với mặt tiền rộng, thiết kế đẹp, tiện ích đồng bộ và phù hợp cho các thương hiệu lớn hoặc mô hình kinh doanh cao cấp.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn để thương lượng: 100 – 110 triệu đồng/tháng (tương đương 1.1 – 1.22 triệu đồng/m²/tháng). Mức này vừa phản ánh giá trị vị trí, vừa giữ tính cạnh tranh để thu hút khách thuê nhanh chóng.
Chiến lược thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá đề xuất
- Trình bày số liệu so sánh minh bạch từ các vị trí tương đương trong khu vực.
- Nhấn mạnh lợi ích của việc có khách thuê ổn định, giảm thời gian trống và chi phí quản lý.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn với mức giá ưu đãi để đảm bảo dòng tiền ổn định cho chủ nhà.
- Đề cập đến các yếu tố có thể cải thiện giá trị như cam kết bảo trì mặt bằng, thanh toán đúng hạn.
Kết luận: Giá thuê 120 triệu đồng/tháng có thể chấp nhận được trong trường hợp mặt bằng có nhiều ưu thế vượt trội về mặt tiền, thiết kế và tiện ích kèm theo. Tuy nhiên, với mức giá này, chủ nhà có thể gặp khó khăn trong việc tìm khách thuê nhanh, nên đề xuất mức giá 100 – 110 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn và dễ đạt được thỏa thuận.


