Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Phạm Văn Đồng, Phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức
Với diện tích sử dụng lên tới 2000 m², mặt tiền rộng khoảng 41m, mặt bằng cho thuê tại vị trí này có tiềm năng lớn để phát triển các loại hình kinh doanh như showroom nội thất, cửa hàng gara xe, kho vận,… Mức giá thuê hiện đang được đề xuất là 150 triệu đồng/tháng.
Phân tích mức giá thuê so với thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m²/tháng (nghìn đồng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phạm Văn Đồng, P. Linh Đông, TP Thủ Đức | 2000 | 150 | 75 | Mặt bằng kinh doanh | Diện tích lớn, mặt tiền rộng |
| Đường D2, P. 25, Bình Thạnh | 500 | 50 | 100 | Mặt bằng kinh doanh | Diện tích nhỏ hơn, khu vực sầm uất |
| Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phước, Thủ Đức | 800 | 80 | 100 | Mặt bằng kinh doanh | Giao thông thuận lợi, khu công nghiệp gần đó |
| Đường Lê Văn Việt, P. Hiệp Phú, Quận 9 (TP Thủ Đức) | 1500 | 100 | 66.7 | Mặt bằng kinh doanh | Diện tích lớn, khu dân cư phát triển |
Nhận xét chi tiết
Mức giá thuê 150 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 75 nghìn đồng/m²/tháng đang ở mức trung bình khá so với các mặt bằng kinh doanh tại TP Thủ Đức và các khu vực lân cận. Trong khi mặt bằng diện tích nhỏ hơn như trên đường D2, Bình Thạnh hay Quốc lộ 13 có giá thuê trên 100 nghìn đồng/m²/tháng thì mức giá này là hợp lý đối với diện tích lớn.
Bên cạnh đó, mặt bằng có mặt tiền rộng 41m rất thuận lợi cho các doanh nghiệp cần không gian trưng bày lớn hoặc kho vận. Điều này cũng làm tăng giá trị của mặt bằng.
Tuy nhiên, nếu khách thuê muốn thuê cắt lẻ theo diện tích nhỏ hơn (ví dụ dưới 500 m²) thì mức giá có thể thương lượng giảm xuống để phù hợp hơn với thị trường, vì giá thuê/m² thường cao hơn khi diện tích nhỏ.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
- Đối với thuê toàn bộ 2000 m²: Giá 150 triệu đồng/tháng là hợp lý và có thể giữ nguyên nếu khách hàng có nhu cầu lâu dài và ổn định.
- Đối với thuê cắt lẻ dưới 500 m²: Có thể đề xuất mức giá khoảng 40-45 triệu đồng/tháng (tương đương 80-90 nghìn đồng/m²/tháng) để phù hợp với giá thuê các mặt bằng nhỏ hơn trên thị trường.
Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá đề xuất, khách hàng nên:
- Đưa ra kế hoạch thuê dài hạn, cam kết ổn định, tránh rủi ro trống mặt bằng.
- Chứng minh năng lực tài chính và khả năng thanh toán mạnh mẽ.
- Thương lượng linh hoạt, đề xuất tăng giá thuê sau một thời gian thuê ổn định để chủ nhà có lợi hơn.
- Nhấn mạnh lợi ích khi cho thuê cắt lẻ giúp chủ nhà tăng khả năng thu hút khách thuê nhanh, giảm thời gian trống.
Kết luận
Mức giá thuê 150 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 2000 m² tại đường Phạm Văn Đồng là hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu thuê cắt lẻ, khách hàng nên thương lượng để có mức giá thuê phù hợp hơn với diện tích nhỏ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên trong giao dịch.



