Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Lữ Gia, Quận 11
Với mức giá đề xuất là 28 triệu đồng/tháng cho một mặt bằng kinh doanh có diện tích 30 m² tại khu vực Đường Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP Hồ Chí Minh, ta cần phân tích kỹ lưỡng để đánh giá tính hợp lý của mức giá này.
Phân tích chi tiết
| Tiêu chí | Thông số | Nhận xét |
|---|---|---|
| Diện tích | 30 m² | Diện tích khá hạn chế, phù hợp cho cửa hàng nhỏ, văn phòng đại diện hoặc dịch vụ như nail, tiệm photo. |
| Vị trí | Đường Lữ Gia, Quận 11, đối diện Rạp xiếc quốc tế Phú Thọ, gần bệnh viện, trường học, khu dân cư và cụm căn hộ cao cấp. | Vị trí có lợi thế, giao thông thuận tiện, khu vực đông dân cư và nhiều tiện ích xung quanh hỗ trợ hoạt động kinh doanh. |
| Tình trạng mặt bằng | Bàn giao thô | Cần đầu tư thêm chi phí nội thất, trang trí, thiết bị để phù hợp với mục đích sử dụng. |
| Pháp lý | Đã có sổ | Đảm bảo tính minh bạch, an toàn trong giao dịch. |
| Hạ tầng xung quanh | Hẻm xe hơi, sân rộng 7m, đường 2 chiều | Thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa và khách hàng. |
| Giá thuê đề xuất | 28 triệu đồng/tháng (tương đương ~933.000 đồng/m²/tháng) | Giá này khá cao nếu xét theo mặt bằng diện tích nhỏ và tình trạng bàn giao thô. |
So sánh mức giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Quận 11 và các khu vực lân cận
| Khu vực | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá (đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Lữ Gia, Quận 11 | 30 | 28 | 933.000 | Vị trí tốt, bàn giao thô |
| Đường Lê Đại Hành, Quận 11 | 35 | 22 | 628.571 | Mặt bằng hoàn thiện, khu vực đông dân |
| Đường Lý Thường Kiệt, Quận 10 | 40 | 25 | 625.000 | Vị trí gần các trường học, hoàn thiện nội thất |
| Đường Nguyễn Tri Phương, Quận 5 | 28 | 20 | 714.000 | Gần chợ, tiện kinh doanh nhỏ |
Nhận xét và đề xuất
Mức giá 28 triệu đồng/tháng cho 30 m² tương đương gần 933.000 đồng/m²/tháng là cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung trong khu vực Quận 11 và các quận lân cận có mặt bằng hoàn thiện. Trong khi mặt bằng bàn giao thô sẽ cần đầu tư thêm chi phí hoàn thiện, chi phí này càng làm cho mức giá thuê hiện tại trở nên chưa hợp lý.
Nếu bạn có ý định thuê, nên cân nhắc các điểm sau:
- Yêu cầu chủ nhà giảm giá hoặc hỗ trợ một phần chi phí hoàn thiện nội thất.
- Kiểm tra kỹ về điều kiện hợp đồng, thời gian thuê, mức tăng giá hàng năm để đảm bảo tính ổn định.
- Đánh giá lại nhu cầu diện tích thực tế để xem có thể thuê mặt bằng lớn hơn với giá/m² thấp hơn không.
- Xem xét kỹ pháp lý và các chi phí phát sinh khác như phí quản lý, điện nước, vệ sinh.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn trong trường hợp mặt bằng bàn giao thô này là từ 20 – 22 triệu đồng/tháng (~667.000 – 733.000 đ/m²), mức giá này phù hợp với mặt bằng cùng khu vực và tính trạng tương tự.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Phân tích thị trường hiện tại cho thấy mức giá 28 triệu đồng là cao hơn so với mặt bằng chung.
- Nhấn mạnh mặt bằng bàn giao thô cần đầu tư thêm chi phí lớn, bạn mong muốn có sự hỗ trợ bù trừ lại.
- Cam kết thuê lâu dài, thanh toán ổn định, không qua môi giới giúp tiết kiệm chi phí trung gian cho chủ nhà.
- Đề xuất mức giá 20-22 triệu đồng sẽ là mức giá hợp lý, đảm bảo cả hai bên cùng có lợi.


