Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại 1E, Phố Trần Quang Diệu, Quận Đống Đa, Hà Nội
Giá chào thuê hiện tại là 21 triệu đồng/tháng cho diện tích 80 m², tương đương khoảng 262.500 đồng/m²/tháng.
Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh tại khu vực Đống Đa, đặc biệt tại các tuyến phố có mật độ giao thông và thương mại tương tự.
Phân tích mức giá dựa trên dữ liệu thực tế thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (đồng/m²/tháng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phố Xã Đàn, Đống Đa | 70 | 15 | 214.285 | Mặt bằng kinh doanh | Đường 2 làn, gần trung tâm |
| Phố Láng Hạ, Đống Đa | 90 | 18 | 200.000 | Mặt bằng kinh doanh, văn phòng | Đường 2-3 làn, khu vực trung tâm |
| Phố Trần Quang Diệu, Đống Đa | 80 | 21 | 262.500 | Văn phòng, mặt bằng kinh doanh | Đường 4 làn, gần Quận Ủy |
| Phố Đặng Tiến Đông, Đống Đa | 85 | 16 | 188.235 | Mặt bằng kinh doanh | Khu dân cư đông, đường 2 làn |
Đánh giá chi tiết
– Mức giá trung bình cho thuê mặt bằng kinh doanh tại các tuyến phố tương tự trong Quận Đống Đa dao động từ 188.000 đến 214.000 đồng/m²/tháng.
– Giá thuê 262.500 đồng/m²/tháng cho mặt bằng 80 m² tại phố Trần Quang Diệu có lợi thế nằm trên mặt đường 4 làn rộng, gần trung tâm, sạch sẽ, thoáng mát, lại gần Quận Ủy Đống Đa. Đây là những yếu tố tăng giá trị mặt bằng.
– Tuy nhiên, mức giá này cũng cao hơn khoảng 20%-30% so với các vị trí khác trong cùng quận có điều kiện tương đương.
Khuyến nghị mức giá hợp lý và cách thương lượng
– Với vị trí và diện tích như trên, mức giá đề xuất hợp lý hơn là khoảng 17-18 triệu đồng/tháng, tương đương 212.500 – 225.000 đồng/m²/tháng. Mức giá này vẫn phản ánh đúng giá trị vị trí đắc địa, nhưng giảm bớt áp lực tài chính cho người thuê.
– Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá này, người thuê có thể đưa ra các lập luận sau:
- Cam kết thuê lâu dài, ổn định giúp chủ nhà không phải mất công tìm kiếm khách mới.
- Khả năng thanh toán tốt, không trễ hạn, giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Chấp nhận điều khoản hợp đồng rõ ràng, minh bạch để bảo vệ quyền lợi hai bên.
- Phân tích thực tế giá thuê trên thị trường để làm cơ sở thương lượng hợp lý, tránh mức giá quá cao khiến mặt bằng bị bỏ trống lâu.
Kết luận
Mức giá 21 triệu đồng/tháng hiện nay có thể coi là hơi cao so với mặt bằng chung khu vực, trừ khi chủ nhà có những ưu thế đặc biệt về tiện ích hoặc vị trí. Nếu không, đề xuất thỏa thuận mức giá khoảng 17-18 triệu đồng/tháng sẽ phù hợp hơn, đảm bảo cả lợi ích chủ nhà và người thuê, tránh rủi ro mặt bằng để trống và mất thu nhập.



