Nhận định chung về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Nguyễn Phước Lan, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng
Mức giá 50 triệu đồng/tháng cho một mặt bằng kinh doanh có tổng diện tích sử dụng lên đến 440 m² (tầng trệt 135 m² + tầng lửng 120 m² + lầu 2 185 m²), tọa lạc tại khu vực Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng là một mức giá khá cao so với mặt bằng chung của thị trường cho thuê văn phòng và mặt bằng kinh doanh tại khu vực này.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê tính trên m² (nghìn đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ | Văn phòng, mặt bằng kinh doanh | 440 | 50 | 113.6 | Hoàn thiện cơ bản, mặt tiền 10m, đã có sổ |
| Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ | Văn phòng cho thuê | 150 | 12 – 18 | 80 – 120 | Thông tin tham khảo từ các tin đăng gần đây |
| Quận Hải Châu, trung tâm Đà Nẵng | Văn phòng cho thuê | 100 – 200 | 20 – 30 | 150 | Vị trí đắc địa, giá cao hơn |
| Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ | Mặt bằng kinh doanh nhỏ | 50 – 100 | 6 – 10 | 100 – 120 | Diện tích nhỏ hơn, phù hợp kinh doanh nhỏ |
Nhận xét về mức giá
Với mức giá thuê 50 triệu đồng/thángcao hơn mức giá thuê trung bình tại khu vực Phường Hòa Xuân cho loại hình văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh với diện tích tương đương, thường dao động từ 80 – 120 nghìn đồng/m²/tháng.
Tuy nhiên, nếu mặt bằng này có vị trí mặt tiền đẹp, giao thông thuận tiện, gần khu dân cư đông đúc hoặc có các tiện ích hỗ trợ kinh doanh (bãi đỗ xe, an ninh, nội thất hoàn thiện tốt), thì mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp doanh nghiệp có nguồn vốn tốt và cần một không gian rộng, đa tầng để phát triển kinh doanh quy mô lớn.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn
Dựa trên phân tích thị trường và mức giá tham khảo, mức giá thuê hợp lý hơn nên được đề xuất trong khoảng 35 – 40 triệu đồng/tháng (tương đương 80.000 – 90.000 đồng/m²/tháng). Đây là mức giá vừa đảm bảo lợi nhuận cho chủ mặt bằng, vừa hợp lý với năng lực tài chính và xu hướng thị trường hiện nay tại khu vực.
Chiến lược thương lượng với chủ bất động sản
- Nhấn mạnh việc thị trường hiện nay đang có nhiều lựa chọn mặt bằng tương tự với mức giá thấp hơn, giúp khách thuê có nhiều phương án tối ưu chi phí.
- Đề xuất mức giá 35 – 40 triệu đồng/tháng với lý do chi phí vận hành và bảo trì khu vực lớn, cần có sự hỗ trợ từ chủ cho thuê để giữ giá thuê lâu dài.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn (2-3 năm) để chủ bất động sản có nguồn thu ổn định, đổi lại được ưu đãi về giá thuê.
- Tham khảo kỹ các điều khoản về bảo trì, sửa chữa để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn, giúp hai bên cùng có lợi.
Kết luận
Mức giá 50 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích 440 m² tại Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ có thể được xem là hơi cao so với mặt bằng chung, tuy nhiên vẫn hợp lý nếu mặt bằng có các ưu điểm vượt trội về vị trí và tiện ích đi kèm. Với các doanh nghiệp có yêu cầu diện tích lớn và cần không gian đa tầng, mức giá này có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu muốn tiết kiệm chi phí hoặc rủi ro tài chính thấp hơn, nên thương lượng mức giá thuê vào khoảng 35 – 40 triệu đồng/tháng để phù hợp hơn với thị trường và đảm bảo tính cạnh tranh cho bất động sản.



