Nhận xét về mức giá thuê 70 triệu/tháng tại 104 Hùng Vương, TP. Tân An
Mức giá 70 triệu đồng/tháng cho nhà nguyên căn mặt tiền 8m, diện tích sử dụng 612.8 m² tại trung tâm TP. Tân An là mức giá cao so với mặt bằng chung hiện nay ở khu vực Long An, đặc biệt với TP. Tân An – vốn chưa phát triển nóng như các thành phố lớn như TP.HCM hay Bình Dương.
Để đánh giá mức giá này có hợp lý hay không, ta cần so sánh với các sản phẩm tương tự trong khu vực về mặt tiền, diện tích sử dụng, vị trí và tiềm năng kinh doanh.
So sánh giá thuê nhà mặt tiền tại TP. Tân An và khu vực lân cận
| Địa chỉ | Diện tích sử dụng (m²) | Chiều ngang (m) | Vị trí | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 104 Hùng Vương, TP. Tân An | 612.8 | 8 | Trung tâm, gần Co.opMart, Vincom | 70 | Nhà 1 lửng + 3 tầng, tiềm năng kinh doanh thời trang |
| Đường Nguyễn Huệ, TP. Tân An | 400 | 7 | Trung tâm, gần chợ | 35 – 40 | Nhà mặt tiền kinh doanh đa ngành nghề |
| Đường Trần Hưng Đạo, TP. Tân An | 300 | 6 | Gần Vincom Plaza | 30 – 35 | Nhà 2 tầng, phù hợp kinh doanh nhỏ |
| Đường Lê Lợi, TP. Tân An | 500 | 8 | Gần Aeon Mall | 40 – 45 | Nhà mới, mặt tiền lớn, kinh doanh đa dạng |
Phân tích và đề xuất mức giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, có thể thấy mức giá thuê 70 triệu đồng/tháng là khá cao, gần gấp đôi các mức giá thuê nhà mặt tiền có diện tích sử dụng tương đương tại TP. Tân An. Dù vị trí nhà tại 104 Hùng Vương là đắc địa, gần các trung tâm thương mại lớn như Co.opMart, Vincom Plaza, Aeon…, nhưng việc nâng giá thuê lên quá cao sẽ làm giảm sức hấp dẫn với khách thuê, nhất là khi khu vực chưa có tốc độ phát triển nhanh giống các thành phố lớn.
Để tăng tính khả thi cho giao dịch, chủ nhà nên cân nhắc điều chỉnh mức giá thuê xuống khoảng 45 – 50 triệu đồng/tháng, tương đương với phân khúc mặt tiền lớn, diện tích sử dụng rộng và vị trí trung tâm tại TP. Tân An hiện nay.
Mức giá này vừa đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho chủ nhà, vừa thu hút được khách thuê có tiềm năng kinh doanh đa dạng như thời trang, dịch vụ ăn uống, văn phòng…
Chiến lược thuyết phục chủ nhà đồng ý giảm giá
- Dẫn chứng các mức giá thuê thực tế tại các tuyến đường trung tâm tương tự trong TP. Tân An, nhấn mạnh sự cạnh tranh và tính thanh khoản của thị trường.
- Phân tích thời gian cho thuê: Giá thuê quá cao có thể dẫn đến thời gian trống lâu, gây thiệt hại lớn hơn về mặt chi phí và cơ hội kinh doanh.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn với mức giá hợp lý nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà, tránh rủi ro liên tục tìm khách mới.
- Cam kết cải tạo hoặc bảo trì nhà cửa để nâng cao giá trị tài sản và tạo thiện cảm với khách thuê, hỗ trợ quảng bá kinh doanh.
Kết luận
Mức giá 70 triệu đồng/tháng hiện tại là cao so với mặt bằng giá thuê bất động sản thương mại tại TP. Tân An. Để đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh lâu dài, mức giá hợp lý hơn nên được điều chỉnh về khoảng 45 – 50 triệu đồng/tháng. Qua đó, chủ nhà vừa giữ được lợi nhuận tốt, khách thuê cũng có khả năng khai thác hiệu quả mặt bằng, tăng tỷ lệ lấp đầy và giảm rủi ro phải để trống mặt bằng kéo dài.


