Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh 130 triệu/tháng tại Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức
Mức giá 130 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh diện tích 1600m² tại vị trí mặt tiền Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhưng không phải là bất hợp lý trong một số trường hợp đặc thù.
Phân tích chi tiết về vị trí và tiện ích
Quốc lộ 13 là tuyến đường huyết mạch kết nối TP.HCM với các tỉnh phía Bắc, có lưu lượng xe tải và xe container lớn, thuận lợi cho các loại hình kinh doanh cần vận chuyển hàng hóa. Vị trí mặt tiền giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng và đối tác, đồng thời nâng cao giá trị thương hiệu. Khu vực Phường Hiệp Bình Phước thuộc Thành phố Thủ Đức đang phát triển mạnh, gần các trung tâm logistics như Bến xe Miền Đông mới, sân bay Tân Sơn Nhất, các quận trọng điểm như Gò Vấp, Bình Thạnh.
Bảng so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tương tự gần đây (Nguồn: thị trường Thành phố Thủ Đức, Q.Gò Vấp và Q.Bình Thạnh, 2023-2024)
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Quốc lộ 13, TP Thủ Đức | 1500 | 110 | Kho + nhà 1 trệt 2 lầu, mặt tiền, gần bến xe, có điện 3 pha |
| Đường Phạm Văn Đồng, Gò Vấp | 1200 | 90 | Mặt tiền, phù hợp làm kho, văn phòng |
| Đường Tân Sơn Nhất, Bình Thạnh | 1800 | 130 | Kho + văn phòng, vị trí gần sân bay, tiện giao thông |
| Đường Quốc lộ 1A, TP Thủ Đức | 1700 | 100 | Kho xưởng, mặt tiền, dễ tiếp cận |
Nhận xét và đề xuất giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, mức giá 130 triệu đồng/tháng cho diện tích 1600m² là cao hơn mức trung bình từ 90-110 triệu đồng/tháng của các bất động sản tương tự trong khu vực. Tuy nhiên, điểm cộng cho bất động sản này là có nhà 1 trệt 2 lầu với 4 phòng ngủ, kho 400m², hệ thống điện 3 pha, mặt tiền lớn 26m, thuận tiện cho nhiều loại hình kinh doanh và kho vận.
Vì vậy, mức giá 130 triệu đồng/tháng có thể chấp nhận được nếu người thuê có nhu cầu sử dụng đa năng vừa làm văn phòng, vừa làm kho hoặc xưởng sản xuất, cần vị trí mặt tiền quốc lộ lớn và tiện ích đi kèm. Nếu chỉ thuê làm kho hoặc mặt bằng đơn thuần, mức giá này là khá cao.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, người thuê có thể đề xuất mức giá khoảng 100-110 triệu đồng/tháng dựa trên các điểm sau:
- So sánh giá các bất động sản cùng khu vực tương đương về diện tích và tiện ích.
- Cam kết thuê dài hạn để đảm bảo ổn định nguồn thu cho chủ nhà.
- Chứng minh chi phí đầu tư cải tạo mặt bằng nếu có, sẽ được bù đắp qua mức giá thuê hợp lý hơn.
- Đề xuất thanh toán nhanh, không trả chậm, giảm rủi ro cho chủ nhà.
Kết luận
Mức giá 130 triệu đồng/tháng là hợp lý trong trường hợp khách thuê cần một mặt bằng đa năng, vị trí chiến lược, tiện ích đầy đủ và sẵn sàng trả giá cao để đảm bảo hoạt động kinh doanh thuận lợi.
Trong trường hợp khách thuê chỉ cần mặt bằng kho/xưởng đơn thuần, đề xuất mức giá 100-110 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn và có cơ sở thuyết phục chủ nhà đồng ý.



