Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp
Giá thuê 60 triệu/tháng cho mặt bằng diện tích 5m x 20m (100m² sàn mỗi tầng), 1 trệt 4 lầu, tổng diện tích sử dụng khoảng 500m² tại khu vực Gò Vấp là mức giá khá cao so với mặt bằng chung thị trường tương đương, tuy nhiên không phải không hợp lý nếu xét đến các yếu tố về vị trí, thiết kế và tiện ích kèm theo.
Phân tích chi tiết và dữ liệu so sánh
| Khu vực | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá thuê (triệu/tháng) | Đặc điểm nổi bật | Nguồn tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Gò Vấp, Nguyễn Văn Lượng | 500 (1 trệt 4 lầu) | Mặt bằng kinh doanh – Nhà phố thương mại | 60 | Thiết kế hiện đại, có thang máy, 7 phòng, 5 WC, vỉa hè 8m rộng rãi | BĐS đăng tin 2024 |
| Gò Vấp, Quang Trung | ~100 (1 tầng) | Mặt bằng kinh doanh | 12 – 15 | Vị trí gần chợ, khu dân cư đông đúc, phù hợp kinh doanh nhỏ | Batdongsan.com.vn, 2024 |
| Phú Nhuận, đường Phan Xích Long | 100 (1 tầng) | Mặt bằng kinh doanh | 15 – 18 | Khu vực trung tâm, nhiều khách du lịch và văn phòng | Batdongsan.com.vn, 2024 |
| Tân Bình, Cộng Hòa | 150 (1 trệt 1 lầu) | Nhà phố kinh doanh | 25 – 30 | Gần sân bay, phù hợp kinh doanh đa ngành | Batdongsan.com.vn, 2024 |
Nhận xét và đề xuất
So với mức giá trung bình thuê mặt bằng kinh doanh cùng khu vực Gò Vấp hay các quận lân cận, giá 60 triệu/tháng cho diện tích sử dụng lên đến 500m² với thiết kế hiện đại và đầy đủ tiện nghi như thang máy, máy lạnh, nhiều phòng và WC là một mức giá khá cao. Phần lớn các mặt bằng tương đương có mức giá dao động khoảng 12 – 30 triệu/tháng cho diện tích nhỏ hơn, thường chỉ 1 tầng hoặc 1 trệt 1 lầu.
Tuy nhiên, điểm cộng lớn là mặt bằng này được xây dựng với nhiều tầng, phù hợp kinh doanh đa ngành, có thể tận dụng toàn bộ diện tích lớn, vị trí mặt tiền đường Nguyễn Văn Lượng, vỉa hè rộng để kinh doanh thuận lợi, đỗ xe thoải mái. Nếu khách thuê có nhu cầu sử dụng toàn bộ không gian để phát triển mô hình kinh doanh lớn hoặc kết hợp văn phòng, cửa hàng và kho bãi thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn: Khoảng 45-50 triệu/tháng, tương đương 9.000 – 10.000 đồng/m²/tháng. Mức giá này vẫn cao hơn mặt bằng chung nhưng hợp lý hơn với diện tích và tiện ích đi kèm.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày các mức giá thuê tương đương trong khu vực và quận lân cận với dữ liệu thực tế gần đây, chứng minh giá 60 triệu/tháng là mức cao.
- Nhấn mạnh sự khác biệt về nhu cầu thuê toàn bộ diện tích lớn trong thời gian dài, đề xuất ký hợp đồng dài hạn để đảm bảo ổn định thu nhập cho chủ nhà.
- Đề nghị thương lượng giảm giá để phù hợp với điều kiện thị trường, đồng thời cam kết thanh toán đúng hạn và giữ gìn tài sản.
- Nhấn mạnh lợi ích khi cho thuê nhanh, tránh để trống mặt bằng gây thiệt hại về mặt tài chính.
Kết luận
Mức giá 60 triệu/tháng có thể được xem là hợp lý trong trường hợp khách thuê có nhu cầu sử dụng toàn bộ 500m² với mô hình kinh doanh đa dạng, tận dụng tối đa tiện ích hiện đại và vị trí đắc địa. Nếu mục tiêu là thuê một phần nhỏ hoặc sử dụng mặt bằng cho các ngành nghề nhỏ lẻ hơn, mức giá này là cao so với thị trường. Việc đàm phán để giảm xuống khoảng 45-50 triệu/tháng sẽ giúp cân bằng lợi ích giữa chủ nhà và khách thuê, tăng khả năng nhanh chóng ký hợp đồng dài hạn.



