Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh trên đường Sư Vạn Hạnh, Quận 10
Mức giá 45 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 80 m² tại vị trí mặt tiền đường Sư Vạn Hạnh, Quận 10 là mức giá có thể đánh giá là hợp lý trong bối cảnh thị trường bất động sản Tp. Hồ Chí Minh hiện nay, đặc biệt đối với khu vực trung tâm đông dân cư và có lưu lượng giao thông cao như Quận 10.
Tuy nhiên, mức giá này sẽ phù hợp nếu mặt bằng thực sự có kết cấu và tiện ích như mô tả: trệt + 4 lầu sàn suốt, thiết kế đẹp, mới và có thể sử dụng ngay, đồng thời pháp lý đầy đủ, minh bạch (đã có sổ).
Phân tích chi tiết và so sánh thực tế
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu/tháng) | Giá thuê/m² (triệu/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Sư Vạn Hạnh, Quận 10 | 80 | 45 | 0.56 | Mặt tiền, trệt + 4 lầu, sàn suốt, mới |
| Nguyễn Tri Phương, Quận 10 | 70 | 38 | 0.54 | Vị trí trung tâm, 1 trệt 3 lầu, mới cải tạo |
| Lý Thường Kiệt, Quận 10 | 85 | 42 | 0.49 | Gần chợ, mặt tiền, 1 trệt 2 lầu |
| 3 Tháng 2, Quận 10 | 90 | 48 | 0.53 | Mặt tiền đường lớn, trệt + 4 lầu mới |
Nguồn: Tổng hợp thị trường cho thuê mặt bằng kinh doanh Quận 10, cập nhật tháng 06/2024
Đánh giá mức giá
Giá thuê trung bình trên diện tích tương tự và khu vực Quận 10 dao động từ 38 triệu đến 48 triệu đồng/tháng, tương ứng mức giá thuê trên mỗi mét vuông từ 0.49 đến 0.56 triệu đồng. Giá 45 triệu đồng với mặt bằng 80 m² tương đương 0.56 triệu/m²/tháng, ở ngưỡng cao nhưng hợp lý nếu mặt bằng có thiết kế đẹp, mới, mặt tiền đường lớn và đầy đủ tiện ích.
Nếu mặt bằng có ưu điểm nổi bật như gần trung tâm thương mại Vạn Hạnh Mall, dễ tiếp cận khách hàng và giao thông thuận tiện, mức giá này là cạnh tranh và phù hợp với các loại hình kinh doanh như văn phòng công ty, phòng khám, trung tâm đào tạo.
Lưu ý quan trọng khi thuê mặt bằng
- Kiểm tra kỹ pháp lý, xác nhận rõ ràng quyền sử dụng đất, sổ hồng/sổ đỏ chính chủ.
- Thẩm định hiện trạng thực tế, xem xét kỹ kết cấu, hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy, thang máy nếu có.
- Thương lượng rõ ràng các điều khoản về thời gian thuê, điều kiện tăng giá, chi phí phát sinh.
- Yêu cầu chủ nhà cung cấp hợp đồng thuê minh bạch, có các điều khoản bảo vệ quyền lợi người thuê.
- Xem xét kỹ về môi trường xung quanh, tiện ích và mức độ phù hợp với loại hình kinh doanh dự kiến.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương lượng
Nếu bạn mong muốn một mức giá thuê thấp hơn có thể đề xuất khoảng 40 – 42 triệu đồng/tháng. Lý do đưa ra:
- Giá thuê trung bình khu vực tương tự đang ở khoảng 0.49 – 0.54 triệu/m², bạn có thể lấy mức 0.50 – 0.52 triệu/m² làm cơ sở.
- Tham khảo các mặt bằng có cấu trúc tương đương nhưng giá thấp hơn như trên bảng so sánh.
- Đưa ra cam kết thuê dài hạn để chủ nhà yên tâm giảm giá.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ kế hoạch sử dụng mặt bằng nghiêm túc, ổn định, giúp duy trì giá trị bất động sản lâu dài.
- Đề cập đến các mặt bằng tương tự với giá thuê thấp hơn, cho thấy bạn đã nghiên cứu thị trường kỹ càng.
- Cam kết thanh toán đúng hạn, ký hợp đồng lâu dài để giảm thiểu rủi ro và chi phí tìm kiếm khách thuê mới cho chủ nhà.


