Nhận định mức giá cho thuê 129 triệu/tháng
Giá thuê 129 triệu/tháng cho mặt bằng văn phòng diện tích 1800 m² tại Quận Tân Bình là mức giá cần xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định xuống tiền. Với diện tích lớn và vị trí gần sân bay Tân Sơn Nhất, mức giá này tương đương khoảng 71.600 đồng/m²/tháng, tương đối cao so với trung bình thị trường mặt bằng văn phòng tại khu vực này.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Tiêu chí | Thông tin BĐS đang xét | Mức giá trung bình khu vực Quận Tân Bình | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Diện tích | 1800 m² (18m x 20m, 7 lầu + hầm + rooftop) | 100 – 500 m² cho thuê mặt bằng văn phòng phổ biến | Diện tích lớn, phù hợp doanh nghiệp cần không gian rộng hoặc chia nhỏ |
| Vị trí | Đường Trường Sơn, P4, Q. Tân Bình, cách sân bay 5 phút | Gần sân bay, trung tâm giao thương, khu vực đông dân cư | Vị trí thuận lợi, đặc biệt với các ngành logistics, hàng không, dịch vụ |
| Giá thuê | 129 triệu/tháng (~71.600 đồng/m²/tháng) | 25.000 – 50.000 đồng/m²/tháng (mặt bằng văn phòng tiêu chuẩn) | Giá thuê hiện tại cao hơn 40-180% so với mức phổ biến. |
| Tiện ích & trang thiết bị | Thang máy, PCCC, máy lạnh, máy phát điện, thang bộ | Trang bị cơ bản cho văn phòng cho thuê | Tiện ích đầy đủ, phù hợp cho nhiều loại hình kinh doanh đa dạng |
| Thời hạn thuê | 5 – 10 năm, không giới hạn | Thường hợp đồng 1-3 năm, có thể gia hạn | Thời gian thuê dài, phù hợp doanh nghiệp ổn định, giảm chi phí chuyển đổi |
Những lưu ý khi quyết định thuê
- Xác minh pháp lý chi tiết (đã có sổ, giấy phép sử dụng đúng mục đích, PCCC đầy đủ).
- Kiểm tra hiện trạng mặt bằng, hệ thống điện nước, máy lạnh, thang máy vận hành tốt.
- Thương lượng rõ ràng về các chi phí phát sinh như phí quản lý, bảo trì, điện nước.
- Xem xét điều khoản hợp đồng về việc sửa chữa, bảo trì và quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê.
- Đánh giá nhu cầu sử dụng thực tế để xác định diện tích thuê phù hợp, tránh lãng phí.
- So sánh thêm các bất động sản tương tự trong khu vực để có cơ sở thương lượng giá.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên mức giá trung bình khu vực và tính chất mặt bằng, mức giá hợp lý có thể dao động từ 80 – 100 triệu đồng/tháng tương đương 44.000 – 55.000 đồng/m²/tháng.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Cam kết thuê lâu dài trên 5 năm, giúp chủ nhà ổn định nguồn thu.
- Đề nghị thuê diện tích theo từng phần hoặc chia nhỏ để giảm rủi ro bỏ trống.
- So sánh với các mặt bằng tương tự đã cho thuê với giá thấp hơn trong khu vực.
- Đề nghị miễn phí hoặc giảm giá các khoản phí dịch vụ, bảo trì trong hợp đồng.
- Thương lượng điều khoản thanh toán linh hoạt, ví dụ đặt cọc ít hoặc trả theo quý.
Nếu chủ nhà đồng ý mức giá 80-100 triệu/tháng, đây sẽ là mức giá hợp lý, cân đối giữa giá trị mặt bằng và khả năng tài chính doanh nghiệp.



