Nhận xét về mức giá thuê phòng trọ tại Đường Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp
Dựa vào thông tin chi tiết về căn nhà nguyên căn có diện tích 60 m², gồm 1 trệt 1 lầu với 2 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh, bếp tách riêng, ban công rộng và tiện ích điện nước theo đồng hồ nhà nước với mức sử dụng tiết kiệm, mức giá thuê 6,8 triệu đồng/tháng được đề xuất là một mức giá khá phổ biến trong khu vực Quận Gò Vấp, đặc biệt là ở các con hẻm rộng, thuận tiện giao thông như hẻm 891 Nguyễn Kiệm thông ra Nguyễn Văn Công.
Phân tích mức giá dựa trên thị trường hiện tại
| Loại BĐS | Diện tích | Vị trí | Giá thuê trung bình (triệu đồng/tháng) | Nguồn tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nguyên căn 2 PN | 50 – 70 m² | Quận Gò Vấp, hẻm rộng, thuận tiện | 6,5 – 8,0 | Báo cáo thị trường cho thuê Q. Gò Vấp 2023 |
| Nhà trọ/phòng trọ riêng biệt | ~20 – 30 m² | Quận Gò Vấp | 3,0 – 4,5 | Chợ Tốt, Batdongsan.com.vn |
| Nhà nguyên căn 1 trệt 1 lầu (cao cấp hơn) | 70 – 90 m² | Quận Gò Vấp, vị trí trung tâm | 7,5 – 9,5 | Batdongsan.com.vn, Homedy 2023 |
Nhận định và đề xuất mức giá
Với diện tích 60 m² và cấu trúc nhà nguyên căn 1 trệt 1 lầu có 2 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh, cùng các tiện ích như bếp riêng, ban công rộng và vị trí hẻm xe tải rộng thuận tiện, mức giá 6,8 triệu đồng/tháng là hợp lý và có tính cạnh tranh trong bối cảnh thị trường thuê nhà nguyên căn tại khu vực Quận Gò Vấp. Mức giá này phù hợp với nhóm khách hàng gia đình nhỏ hoặc nhóm bạn thuê chung, còn phù hợp với cả nhu cầu vừa để ở vừa kinh doanh nhỏ do vị trí thuận tiện.
Tuy nhiên, nếu khách thuê muốn thương lượng thì có thể đề xuất mức giá 6,0 – 6,3 triệu đồng/tháng dựa trên việc:
- Nhà không phải mặt tiền đường lớn mà nằm trong hẻm, dù hẻm rộng nhưng vẫn kém thuận tiện hơn so với mặt tiền.
- Giá điện nước mặc dù rẻ nhưng không nằm trong hợp đồng thuê, khách thuê phải tự chịu chi phí sinh hoạt.
- Thị trường có thể có các căn nhà tương tự với giá cạnh tranh hơn trong cùng khu vực (ví dụ khoảng 6,0 triệu đồng/tháng với diện tích tương đương).
Khi đàm phán với chủ nhà, khách thuê nên thuyết phục bằng cách:
- Làm rõ và cam kết thuê lâu dài để giúp chủ nhà không phải tốn chi phí và thời gian tìm người thuê mới.
- Cam kết giữ gìn nhà cửa, không làm hư hại để giảm thiểu chi phí sửa chữa cho chủ nhà.
- Đề cập đến các bất tiện nhỏ về vị trí trong hẻm để làm cơ sở giảm giá hợp lý.
Kết luận
Mức giá 6,8 triệu đồng/tháng là hợp lý và cạnh tranh trong điều kiện hiện tại, đặc biệt nếu khách thuê đánh giá cao vị trí và tiện ích được cung cấp. Tuy nhiên, với một số lý do về vị trí và chi phí phát sinh, mức giá có thể thương lượng xuống khoảng 6,0 – 6,3 triệu đồng/tháng để phù hợp hơn với ngân sách khách thuê và giữ được sự công bằng cho cả hai bên.



