Nhận định về mức giá thuê mặt bằng văn phòng tại quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Dựa trên thông tin được cung cấp, mặt bằng văn phòng tại tòa nhà Sài Gòn Airport Plaza, quận Tân Bình, với diện tích 710 m² có giá thuê hiện tại là 500.000 đồng/tháng. Với mức giá này, cần đánh giá tính hợp lý dựa trên giá thuê thực tế tại khu vực và các tiện ích đi kèm.
Phân tích mức giá thuê trên thị trường thực tế
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (VNĐ/m²/tháng) | Phí quản lý (VNĐ/m²/tháng) | Tổng giá thuê (VNĐ/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Sài Gòn Airport Plaza, Tân Bình | 710 | ~389.000 | ~59.000 | ~448.000 | Dựa trên USD 16.5 + 2.5 (tỷ giá ~23.500 VNĐ/USD) |
| Trung tâm Quận 1, Hồ Chí Minh | 700 | 500.000 – 600.000 | Không cố định | 500.000 – 600.000 + phí | Văn phòng hạng B, vị trí đắc địa |
| Quận Tân Bình, các tòa nhà hạng B | 700 – 800 | 350.000 – 420.000 | 40.000 – 60.000 | 390.000 – 480.000 | Ước tính dựa trên khảo sát thị trường 2024 |
Nhận xét
Giá 500.000 đồng/tháng cho toàn bộ diện tích 710 m² là mức giá quá thấp và không hợp lý. Nếu hiểu đúng là 500.000 đồng/tháng cho toàn bộ diện tích, thì tương đương khoảng 700 VNĐ/m²/tháng, thấp hơn rất nhiều so với mặt bằng giá thuê văn phòng khu vực.
Giá thuê hợp lý dựa trên mức USD 16.5/m² + 2.5 USD phí quản lý (tương đương ~448.000 VNĐ/m²/tháng) cho một mặt bằng văn phòng tại vị trí thuận lợi gần sân bay Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình. Đây là mức giá phù hợp với các tòa nhà hạng B trong khu vực.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
- Đề xuất mức giá thuê: 400.000 – 450.000 VNĐ/m²/tháng chưa bao gồm phí quản lý, hoặc tổng khoảng 450.000 – 480.000 VNĐ/m²/tháng đã bao gồm phí quản lý.
- Lý do đề xuất: Mức giá này sát với mặt bằng giá thuê văn phòng hạng B tại quận Tân Bình, phù hợp với vị trí và tiện ích tòa nhà.
- Chiến lược thương lượng:
- Đưa ra phân tích thị trường và bảng so sánh chi tiết như trên để chứng minh mức giá hợp lý.
- Nhấn mạnh tiềm năng hợp tác lâu dài, ổn định và thanh toán đúng hạn để tạo sự tin cậy với chủ nhà.
- Đề xuất ký hợp đồng thuê dài hạn để có thể thương lượng giá ưu đãi hơn.
- Thương lượng giảm nhẹ phí quản lý hoặc hỗ trợ một số chi phí ban đầu để giảm gánh nặng tài chính.
Kết luận
Mức giá 500.000 đồng/tháng cho toàn bộ diện tích 710 m² không phù hợp và có thể là nhầm lẫn trong cách hiểu giá. Nếu mức giá này là đơn giá trên mỗi m², thì đó là mức giá hợp lý, thậm chí cao hơn mặt bằng chung khu vực. Để tránh hiểu nhầm, cần xác nhận rõ ràng về đơn vị đo lường giá thuê và phí quản lý. Với mức giá thuê đúng chuẩn khu vực, đây là lựa chọn tốt cho doanh nghiệp cần mặt bằng văn phòng gần sân bay Tân Sơn Nhất và trung tâm Tp Hồ Chí Minh.



