Nhận định giá bất động sản mặt tiền đường 22, Linh Đông, Thành phố Thủ Đức
Với mức giá 6,6 tỷ đồng cho lô đất diện tích 97 m² (trong đó có 71 m² thổ cư) mặt tiền 4 m, chiều dài 24 m tại vị trí mặt tiền đường 22, Phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức, ta có mức giá trung bình khoảng 68,04 triệu đồng/m². Dựa trên phân tích thị trường hiện nay, mức giá này được đánh giá là cao so với giá đất khu vực tương tự
Phân tích chi tiết và so sánh giá bất động sản khu vực
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Mặt tiền đường 22, Linh Đông | 97 | 6,6 | 68,04 | Đất thổ cư, sổ đỏ, khu dân cư hiện hữu, mặt tiền 4m |
| Mặt tiền đường số 21, Linh Đông | 100 | 5,8 | 58 | Gần đường lớn, tiện di chuyển, đất thổ cư |
| Đất hẻm xe hơi đường số 22, Linh Đông | 90 | 5,2 | 57,8 | Không mặt tiền, hẻm xe hơi, sổ đỏ |
| Mặt tiền đường 22, Linh Đông, cách 200m | 85 | 5,5 | 64,7 | Vị trí gần trung tâm, cơ sở hạ tầng phát triển |
Nhận xét về mức giá 6,6 tỷ đồng
Mức giá 6,6 tỷ đồng (68,04 triệu/m²) cao hơn khoảng 5-15% so với giá đất mặt tiền tương tự trong khu vực. Mặc dù vị trí mặt tiền thuận lợi, đường lớn xe hơi tránh nhau, khu dân cư hiện hữu, an ninh tốt, nhưng mặt tiền chỉ 4 m hơi hẹp so với các lô đất mặt tiền điển hình ở Thủ Đức (thường từ 5 m trở lên).
Diện tích đất thổ cư chỉ 71 m² trong tổng 97 m² cũng là một điểm cần lưu ý, vì phần đất còn lại không được phép xây dựng nhà ở, làm giảm giá trị sử dụng thực tế.
Trong trường hợp nào giá 6,6 tỷ đồng là hợp lý?
- Lô đất có vị trí cực kỳ thuận tiện, tiếp giáp ngay các tuyến đường lớn, liền kề các khu đô thị mới, trung tâm thương mại, tiện ích đầy đủ.
- Chủ đất có giấy tờ pháp lý minh bạch, sổ hồng riêng, không tranh chấp, có thể xây dựng tự do ngay.
- Khả năng tăng giá nhanh trong tương lai do quy hoạch hạ tầng đồng bộ và các dự án phát triển đô thị xung quanh.
Đề xuất giá hợp lý hơn và cách thương lượng
Để có mức giá hợp lý, căn cứ vào các so sánh trên, mức giá khoảng 5,8 đến 6,0 tỷ đồng (tương đương 60 – 62 triệu/m²) sẽ phù hợp hơn với mặt tiền 4 m, diện tích thổ cư 71 m², và vị trí hiện tại.
Lý do để thuyết phục chủ bất động sản giảm giá:
- So sánh với các lô đất mặt tiền tương tự trong khu vực có giá thấp hơn từ 10-15%.
- Diện tích thổ cư thực sự chỉ 71 m², phần diện tích còn lại không thể xây dựng nhà ở nên giá phải được điều chỉnh tương ứng.
- Chiều ngang 4 m hơi nhỏ so với chuẩn mặt tiền phổ biến, hạn chế các kiểu thiết kế nhà ở và tiềm năng khai thác mặt bằng kinh doanh.
Việc thương lượng nên dựa trên các yếu tố pháp lý và giá thị trường để đảm bảo tính khách quan và hỗ trợ chủ đất nhanh chóng bán được tài sản trong điều kiện thị trường không quá nóng.


