Nhận định về mức giá 3,93 tỷ đồng cho dãy trọ tại đường Nguyễn Du, Bình Hòa, Thuận An
Mức giá 3,93 tỷ đồng tương đương khoảng 36,06 triệu đồng/m² cho dãy trọ 1 kios + 5 phòng trọ trên diện tích 109,6 m² tại khu vực Bình Dương, cụ thể là thành phố Thuận An, là mức giá khá cao so với mặt bằng chung tại thời điểm hiện nay. Tuy nhiên, mức giá này có thể chấp nhận được nếu xét trên một số yếu tố đặc thù của bất động sản này.
Phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá
- Vị trí: Bất động sản nằm trên đường Nguyễn Du, phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương – một khu vực đang phát triển nhanh chóng, giáp ranh với TP.HCM và có nhiều khu công nghiệp lớn như VSIP 1, thu hút lượng lớn lao động thuê trọ.
- Loại hình và kết cấu: Nhà phố liền kề với 1 kios + 5 phòng trọ, tổng cộng 6 phòng ngủ và 6 phòng vệ sinh, hoàn thiện cơ bản, phù hợp khai thác cho thuê lâu dài.
- Tiềm năng khai thác: Thu nhập hiện tại gần 10 triệu đồng/tháng, thể hiện nhu cầu thuê cao và ổn định, phù hợp với nhà đầu tư muốn mua để kinh doanh cho thuê.
- Diện tích và hình dạng đất: 109 m², đất tóp hậu, mặt tiền 5 m, chiều dài 2 m, điều này có thể hạn chế một chút về mặt sử dụng tối ưu.
- Pháp lý: Đã có sổ hồng, minh bạch về mặt pháp lý, giảm rủi ro cho người mua.
So sánh giá thị trường khu vực Thuận An, Bình Dương
| Địa điểm | Loại hình | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Du, Bình Hòa | Nhà phố liền kề + phòng trọ | 109,6 | 3,93 | 36,06 | Giá đề xuất hiện tại |
| Khu dân cư Minh Tuấn (gần VSIP 1) | Nhà phố liền kề | 100 – 110 | 3,2 – 3,5 | 31 – 33 | Tham khảo giá gần đây |
| Đường DT743, Thuận An | Nhà phố | 90 – 120 | 3,0 – 3,4 | 28 – 32 | Giá thị trường trung bình |
Nhận xét và đề xuất giá hợp lý
Mức giá 3,93 tỷ đồng đang cao hơn khoảng 10-15% so với mặt bằng giá tương tự trong khu vực. Tuy nhiên, nếu người mua đánh giá cao vị trí gần KCN VSIP 1, đường rộng 8,5m, khu dân cư kín và tiềm năng khai thác cho thuê ổn định thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Nếu mục tiêu là đầu tư dài hạn và khai thác thu nhập phòng trọ ổn định, người mua có thể thương lượng giảm giá xuống khoảng 3,5 – 3,7 tỷ đồng (tương đương 32-34 triệu/m²) để đảm bảo biên lợi nhuận hợp lý và giảm áp lực tài chính.
Để thuyết phục chủ nhà, có thể dùng các luận điểm sau:
- So sánh mức giá chung quanh và thực tế giao dịch để chứng minh giá hiện tại hơi cao.
- Nhấn mạnh vào hạn chế diện tích chiều dài ngắn (2m) và đất tóp hậu làm giảm tính linh hoạt sử dụng.
- Đề cập đến chi phí bảo trì, quản lý phòng trọ và thời gian hoàn vốn dự kiến để đưa ra mức giá hợp lý hơn.
- Đưa ra phương án thanh toán nhanh gọn, không phát sinh rủi ro, tạo thiện cảm cho bên bán.
Kết luận
Giá 3,93 tỷ đồng là mức giá có thể chấp nhận trong bối cảnh hiện tại nếu người mua chú trọng vị trí và khả năng khai thác thu nhập phòng trọ ổn định. Tuy nhiên, để đảm bảo đầu tư hiệu quả và giảm rủi ro, nên thương lượng để đạt mức giá khoảng 3,5 – 3,7 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn. Việc thuyết phục chủ nhà dựa trên các so sánh thị trường và đặc điểm cụ thể của bất động sản sẽ giúp cả hai bên đạt được sự đồng thuận tốt hơn.



