Check giá "Định cư nước ngoài nên bán nhà tại dĩ an nay thuộc tphcm"

Giá: 5,3 tỷ 79 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Dĩ An

  • Hướng cửa chính

    Tây

  • Tổng số tầng

    3

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà mặt phố, mặt tiền

  • Chiều dài

    14.5 m

  • Diện tích sử dụng

    200 m²

  • Giá/m²

    67,09 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà chưa hoàn công

  • Tỉnh, thành phố

    Bình Dương

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    79 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Bình

  • Chiều ngang

    6 m

22, N1, Phường Tân Bình, Thành phố Dĩ An, Bình Dương

19/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 5,3 tỷ đồng cho căn nhà tại 22, N1, Phường Tân Bình, Thành phố Dĩ An, Bình Dương

Mức giá 5,3 tỷ đồng tương đương 67,09 triệu/m² trên diện tích sử dụng 79 m² là mức giá khá cao đối với thị trường nhà ở tại Thành phố Dĩ An, Bình Dương thời điểm hiện tại, đặc biệt khi xét đến các yếu tố về pháp lý và thực trạng căn nhà.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Dưới đây là bảng so sánh giá trung bình và các tiêu chí liên quan của các căn nhà cùng phân khúc trong khu vực thành phố Dĩ An:

Tiêu chí Căn nhà 22, N1, Tân Bình (Đề xuất) Nhà mặt phố tương tự tại Dĩ An (Tháng 4/2024) Nhà mới xây, sổ hồng đầy đủ (Tháng 4/2024)
Diện tích đất (m²) 79 70-90 75-85
Diện tích sử dụng (m²) 200 150-220 180-210
Số tầng 3 2-3 3
Giá/m² 67,09 triệu 45-55 triệu 50-60 triệu
Giấy tờ pháp lý Đã có sổ, nhà chưa hoàn công Đã hoàn công và có sổ Hoàn công đầy đủ, sổ sạch
Tiện ích và an ninh An ninh tốt, 3 bảo vệ 18h-6h, không ngập nước Tiện ích tương tự Tiện ích tương tự
Hướng cửa chính Tây Tây, Đông, Nam Tây

Đánh giá chi tiết

  • Giá trên mét vuông 67,09 triệu đồng vượt trội so với mức phổ biến (45-60 triệu/m²) trong cùng khu vực. Điều này đòi hỏi căn nhà phải có nhiều điểm cộng vượt trội, như pháp lý hoàn chỉnh, vị trí cực kỳ đắc địa hoặc thiết kế, nội thất cao cấp.
  • Nhà chưa hoàn công là điểm trừ lớn về mặt pháp lý, làm gia tăng rủi ro và khó khăn trong việc sang tên, thế chấp hoặc các thủ tục giao dịch tiếp theo.
  • Căn nhà xây năm 2020, mới, có nội thất đầy đủ, vị trí góc 2 mặt tiền đường lớn, không ngập nước, an ninh tốt là những điểm cộng để nâng giá nhưng chưa đủ bù đắp cho mức giá cao như đề xuất.
  • Diện tích sử dụng lớn (200 m² trên diện tích đất 79 m²) cho thấy thiết kế tận dụng tối đa không gian, có thể phù hợp cho gia đình cần nhiều phòng tiện nghi.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn

Dựa trên những phân tích trên, mức giá hợp lý và có tính cạnh tranh trên thị trường hiện nay cho căn nhà này nên dao động trong khoảng 4,2 – 4,5 tỷ đồng (khoảng 53-57 triệu đồng/m²). Mức giá này phản ánh chính xác hơn về:

  • Rủi ro pháp lý do nhà chưa hoàn công
  • Giá trung bình thị trường khu vực với các căn nhà tương tự
  • Điểm cộng về vị trí, nội thất và an ninh

Lời khuyên thuyết phục chủ nhà

Khi thương lượng với chủ nhà, nên trình bày các điểm sau:

  1. Thị trường hiện tại đang có nhiều lựa chọn cạnh tranh với mức giá thấp hơn và pháp lý rõ ràng hơn.
  2. Rủi ro pháp lý do chưa hoàn công có thể gây khó khăn cho người mua trong tương lai, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng hoặc chuyển nhượng.
  3. Mức giá đề xuất giúp căn nhà dễ bán nhanh hơn, giảm thời gian chờ đợi và chi phí phát sinh.
  4. Người mua đánh giá cao nội thất và an ninh, sẵn sàng trả giá hợp lý để bù đắp những hạn chế pháp lý và thị trường.

Kết luận: Mức giá 5,3 tỷ đồng là cao hơn so với mặt bằng chung và tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Mức giá khoảng 4,2 – 4,5 tỷ đồng sẽ tạo lợi thế cạnh tranh tốt hơn, thu hút người mua tiềm năng và đảm bảo giao dịch thành công.

Thông tin BĐS

Mình chính chủ cần bán căn nhà do mình xây từ năm 2020. Đất full thổ cư 79m2 nhà góc 2 mặt tiền đường lớn. Khu nhà đất cao ráo cam kết không bao giờ bị ngập nước. An ninh tốt có 3 bảo vệ trực từ 18h-6h. Bán để lại toàn bộ nội thất. Anh chị có thiện chí đến gặp em trực tiếp xem nhà