Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Vành Đai Trong, Quận Bình Tân
Mức giá 180 triệu/tháng cho mặt bằng kinh doanh diện tích 240 m² tại vị trí góc 2 mặt tiền, khu vực có nhiều chuỗi nhà hàng và thương hiệu như mô tả là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Bình Tân hiện nay.
Đặc điểm bất động sản:
- Diện tích sử dụng thực tế khoảng 1050 m² (1 trệt, 1 lững, 3 lầu), tuy nhiên mô tả data chính xác diện tích mặt bằng hiện thuê là 240 m².
- Vị trí góc 2 mặt tiền đường Vành Đai Trong, có lợi thế về mặt tiếp cận khách hàng và lưu lượng giao thông.
- Đã có sổ, pháp lý rõ ràng.
- Hạ tầng gồm thang máy, phòng ốc đầy đủ, phù hợp đa dạng mục đích kinh doanh, đặc biệt nhà hàng hoặc văn phòng cho thuê.
Phân tích so sánh giá thuê với thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu/tháng) | Giá thuê/m² (triệu/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Vành Đai Trong, Q. Bình Tân | 240 | 180 | 0.75 | Vị trí góc 2 MT, nhà mới, thang máy, phù hợp nhà hàng, văn phòng |
| Đường Tên Lửa, Q. Bình Tân | 200 | 120 | 0.60 | Mặt bằng kinh doanh, khu vực đông dân cư, chưa có thang máy |
| Đường Lê Trọng Tấn, Q. Bình Tân | 300 | 150 | 0.50 | Nhà phố mặt tiền, không thang máy, giá thuê thấp hơn |
| Đường Kinh Dương Vương, Q. Bình Tân | 250 | 140 | 0.56 | Vị trí khá tốt, giá thuê trung bình |
Nhận xét về mức giá
Giá thuê 180 triệu/tháng tương ứng 0.75 triệu/m²/tháng là mức giá cao hơn từ 20% đến 50% so với các mặt bằng tương tự trong khu vực Bình Tân. Tuy nhiên, với vị trí mặt tiền góc 2 đường và trang bị thang máy cùng kết cấu 5 tầng, nếu mục đích sử dụng là chuỗi nhà hàng cao cấp hoặc thương hiệu lớn thì mức giá này có thể chấp nhận được.
Nếu mục đích thuê để kinh doanh nhà hàng hoặc thương hiệu cao cấp, mức giá này có thể hợp lý. Ngược lại, nếu dùng làm văn phòng hoặc kinh doanh nhỏ lẻ, mức giá này cao và không tối ưu chi phí.
Lưu ý khi thuê để tránh rủi ro
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, xác nhận chủ sở hữu hợp pháp và không có tranh chấp.
- Kiểm tra hợp đồng thuê rõ ràng, quy định về cọc, thanh toán, bảo trì và điều kiện chấm dứt hợp đồng.
- Đánh giá kỹ về hiện trạng mặt bằng, thiết bị thang máy, hệ thống điện nước để tránh phát sinh chi phí sửa chữa lớn.
- Xem xét khả năng đàm phán giá thuê, thời gian thuê dài hạn để có ưu đãi tốt hơn.
Đề xuất mức giá thuê hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên so sánh thị trường và phân tích lợi thế, mức giá thuê hợp lý nên dao động từ 140 triệu đến 160 triệu đồng/tháng (tương đương 0.58 – 0.67 triệu/m²/tháng).
Cách thuyết phục chủ nhà giảm giá:
- Đề cập đến các mức giá thuê thực tế của các bất động sản tương tự trong khu vực để làm cơ sở so sánh.
- Nhấn mạnh mong muốn thuê lâu dài và thanh toán đúng hạn, tạo sự ổn định cho chủ nhà.
- Đề nghị ký hợp đồng thuê dài hạn để chủ nhà có nguồn thu ổn định, đổi lại giá thuê có thể ưu đãi hơn.
- Thương lượng giảm giá hoặc miễn phí một vài tháng đầu để bù đắp chi phí đầu tư ban đầu nếu mặt bằng cần sửa chữa.



