Check giá "Hẻm 6m Huỳnh Thiện Lộc 4x14m 2 lầu 8.2 tỷ"

Giá: 8,2 tỷ 56 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Phú

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    146,43 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà chưa hoàn công

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    56 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hòa Thạnh

Đường Huỳnh Thiện Lộc, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

26/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá

Giá bán 8,2 tỷ đồng cho căn nhà 2 lầu diện tích 56 m² tại hẻm 6m đường Huỳnh Thiện Lộc, Quận Tân Phú tương đương 146,43 triệu đồng/m², là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực. Tuy nhiên, với vị trí nằm trong khu vực trung tâm Quận Tân Phú, nhà có 4 phòng ngủ, hẻm rộng 6m thuận tiện cho việc đi lại và đã có sổ đỏ rõ ràng, mức giá này có thể được xem xét trong các trường hợp nhà có thiết kế hiện đại, mới xây hoặc tiện ích nội khu tốt.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Nhà tại Huỳnh Thiện Lộc (Tin đăng) Giá tham khảo khu vực Tân Phú (mới nhất 2024) Nhận xét
Diện tích đất 56 m² 50 – 60 m² Diện tích phổ biến cho nhà phố trong hẻm khu vực.
Giá/m² 146,43 triệu/m² 110 – 130 triệu/m² Giá chào bán cao hơn trung bình từ 12% đến 33%.
Loại hình Nhà ngõ, hẻm 6m Nhà ngõ, hẻm 4 – 6m Hẻm rộng 6m là điểm cộng về giao thông và tiện lợi.
Số tầng, phòng ngủ 2 lầu, 4 phòng ngủ 2 – 3 lầu, 3 – 4 phòng Phù hợp với nhu cầu gia đình đa thế hệ, điểm cộng về công năng.
Pháp lý Đã có sổ, nhà chưa hoàn công Đã có sổ, thường hoàn công đầy đủ Nhà chưa hoàn công có thể gây trở ngại tài chính và pháp lý.

Đề xuất mức giá hợp lý và lý do thuyết phục

Dựa trên phân tích, giá hợp lý cho căn nhà này nên ở mức từ 6,8 – 7,3 tỷ đồng (tương đương 121 – 130 triệu/m²). Mức giá này phản ánh đúng vị trí, diện tích, tiện ích hẻm rộng và số phòng ngủ nhưng cũng cân nhắc đến việc nhà chưa hoàn công – một yếu tố giảm giá đáng kể do có thể phát sinh chi phí và thời gian hoàn thiện thủ tục pháp lý.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • Phân tích so sánh các căn nhà tương đương trong hẻm hoặc khu vực lân cận có giá khoảng 110 – 130 triệu/m², đa số nhà đã hoàn công, tạo điều kiện pháp lý tốt hơn.
  • Nhấn mạnh chi phí và rủi ro phát sinh từ việc nhà chưa hoàn công, có thể ảnh hưởng đến vay vốn ngân hàng và thủ tục chuyển nhượng.
  • Nêu rõ thiện chí mua nhanh, thanh toán sòng phẳng, giảm bớt thời gian chờ đợi, thuận lợi cho chủ nhà muốn giao dịch gọn lẹ.
  • Đề xuất hỗ trợ thủ tục hoàn công hoặc chia sẻ chi phí hoàn công để giảm tải cho chủ nhà, tăng tính khả thi của giao dịch.

Kết luận

Mức giá 8,2 tỷ đồng có thể là mức giá chấp nhận được nếu căn nhà có thiết kế mới, nội thất cao cấp, hoặc có tiện ích nội khu khác biệt nổi bật. Nếu không có các yếu tố này, mức giá nên được điều chỉnh giảm để phù hợp với thực tế thị trường và pháp lý nhà chưa hoàn công. Việc đàm phán nên tập trung vào yếu tố pháp lý và chi phí phát sinh để tìm ra mức giá đôi bên cùng có lợi.

Thông tin BĐS

Hẻm 6m Huỳnh Thiện Lộc 4x14m 2 lầu 8.2 tỷ
Call: Vương