Nhận định về mức giá 6,45 tỷ đồng cho nhà 3 tầng, 66m² tại Lê Đức Thọ, Gò Vấp
Mức giá 6,45 tỷ đồng tương đương khoảng 97,73 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Quận Gò Vấp, đặc biệt là trong phân khúc nhà đường hẻm. Tuy nhiên, mức giá này có thể xem xét là hợp lý trong một số trường hợp nhất định như nhà mới xây, kết cấu BTCT chắc chắn, hẻm xe tải thông thoáng, vị trí gần mặt tiền, tiện ích xung quanh đầy đủ, pháp lý rõ ràng và không vướng quy hoạch.
Phân tích chi tiết
| Tiêu chí | Thông tin bất động sản | So sánh thị trường Gò Vấp (2024) | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Diện tích đất | 66 m² (4.6m mặt tiền, nở hậu) | Nhà hẻm trung bình 50-70 m² | Diện tích phù hợp với nhu cầu gia đình 3-4 người |
| Kết cấu nhà | 3 tầng, BTCT, 4 phòng ngủ (thông tin mô tả 3PN, data ghi 4PN), 3WC, sân thượng | Nhà mới xây BTCT giá cao hơn nhà cũ | Ưu điểm lớn, tăng giá trị và tính thanh khoản |
| Vị trí hẻm | Hẻm xe tải thông, xe hơi vào nhà, hẻm nhựa rộng, hẻm thông thoáng | Hẻm nhỏ xe máy hoặc xe hơi khó vào giá thấp hơn 10-20% | Hẻm rộng xe tải là điểm cộng lớn, tăng giá trị đáng kể |
| Pháp lý | Đã có sổ đỏ, công nhận diện tích | Nhà có sổ đỏ rõ ràng được ưu tiên giá cao hơn | Rất an toàn khi giao dịch |
| Giá/m² | 97,73 triệu/m² | Nhà hẻm xe hơi Gò Vấp trung bình 70-90 triệu/m² | Giá hiện tại cao hơn trung bình, cần thương lượng để phù hợp hơn |
Bảng so sánh giá nhà hẻm xe hơi tại Quận Gò Vấp (2024)
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại nhà | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Đức Thọ, Gò Vấp | 66 | 6,45 | 97,73 | Nhà mới, 3 tầng, hẻm xe tải | Giá chào bán |
| Hẻm xe hơi Lê Văn Thọ, Gò Vấp | 60 | 5,1 | 85 | Nhà cũ, 2 tầng | Giá giao dịch gần đây |
| Hẻm xe hơi Phan Văn Trị, Gò Vấp | 70 | 6,0 | 85,7 | Nhà mới xây 3 tầng | Giá tham khảo thị trường |
| Hẻm xe máy Nguyễn Oanh, Gò Vấp | 65 | 5,1 | 78,46 | Nhà cũ, 2 tầng | Giá giao dịch |
Lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý, đảm bảo sổ đỏ chính chủ, không tranh chấp, vướng quy hoạch.
- Kiểm tra hiện trạng nhà, kết cấu BTCT đúng thực tế như mô tả (nhất là sàn, cột, dầm).
- Đo đạc lại diện tích thực tế, kiểm tra nở hậu.
- Xem xét hẻm xe tải thông có thực sự thuận tiện đi lại và không bị giới hạn giờ giấc hay quy định cấm xe tải lớn.
- Thăm dò thị trường xung quanh để so sánh giá và tiềm năng tăng giá.
Đề xuất giá và cách thương lượng
Dựa trên bảng so sánh thị trường, giá hợp lý nên nằm khoảng 5,8 – 6,0 tỷ đồng (tương đương 88 – 91 triệu/m²) cho nhà có kết cấu, vị trí và pháp lý tương đương.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể:
- Đưa ra các giao dịch gần đây có giá thấp hơn làm căn cứ.
- Phân tích các chi phí cải tạo, sửa chữa (nếu có) để làm lý do thương lượng.
- Thể hiện thiện chí mua nhanh, không qua trung gian để chủ nhà có lợi về thủ tục.
- Đề nghị thanh toán nhanh hoặc sử dụng hình thức thanh toán thuận lợi cho chủ nhà.
Nếu chủ nhà không đồng ý giảm giá, bạn cần cân nhắc kỹ tiềm năng tăng giá khu vực và mức độ phù hợp với nhu cầu thực tế của mình.



