Check giá "HOÀN CÔNG CHUẨN, Ở NGAY, VIP TRƯỜNG THỌ, 54M2, NHỈNH 5 TỶ"

Giá: 5,2 tỷ 54 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Tổng số tầng

    2

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    13.5 m

  • Giá/m²

    96,30 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    54 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Trường Thọ (Quận Thủ Đức cũ)

  • Chiều ngang

    4 m

8, Phường Trường Thọ (Quận Thủ Đức cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

17/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 5,2 tỷ đồng cho nhà 54m² tại Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức

Mức giá 5,2 tỷ đồng (~96,3 triệu/m²) là khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm trong khu vực TP. Thủ Đức. Tuy nhiên, mức giá này có thể được xem là hợp lý trong một số trường hợp đặc biệt như nhà gần mặt tiền, hẻm rộng, không ngập nước, pháp lý rõ ràng và nhà xây dựng chắc chắn, thiết kế hiện đại.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Bất động sản đang xem Tham khảo khu vực lân cận (TP. Thủ Đức) Nhận xét
Diện tích 54 m² 50 – 70 m² Diện tích nhỏ vừa phải, phù hợp gia đình nhỏ hoặc cặp vợ chồng trẻ.
Giá/m² 96,3 triệu/m² 60 – 85 triệu/m² Giá/m² hiện cao hơn 13% – 60% so với giá phổ biến.
Vị trí Hẻm 3 gác, cách vài chục mét ra mặt tiền Hẻm nhỏ, hẻm xe máy, một số gần mặt tiền Vị trí tốt hơn đa số nhà hẻm, gần mặt tiền, hẻm rộng, không ngập.
Pháp lý Đã có sổ, vuông vức, không quy hoạch Nhiều nhà có pháp lý tương tự nhưng có trường hợp quy hoạch Pháp lý rõ ràng là điểm cộng lớn, giảm thiểu rủi ro.
Trạng thái nhà Nhà trệt lửng, 2 phòng ngủ, 2 WC Nhà cũ, nhà xây mới, nhà cần sửa chữa Nhà xây dựng 2 tầng với tiện nghi khá đầy đủ phù hợp nhu cầu.

Lưu ý khi cân nhắc xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, xác minh sổ đỏ, tránh tranh chấp liên quan quy hoạch.
  • Khảo sát thực tế hẻm, kiểm tra hiện trạng nhà, chất lượng xây dựng, an ninh khu vực.
  • Xem xét các tiện ích xung quanh như trường học, chợ, giao thông công cộng.
  • Thương lượng giá dựa vào thực trạng nhà và mức giá trung bình khu vực.
  • Đánh giá tiềm năng tăng giá trong tương lai dựa vào quy hoạch, hạ tầng phát triển.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá từ 4,6 đến 4,8 tỷ đồng (tương đương 85-89 triệu/m²) sẽ hợp lý hơn so với mặt bằng chung nhưng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh cho chủ nhà:

  • Trình bày số liệu giá thị trường khu vực, đặc biệt các căn nhà hẻm tương tự có giá thấp hơn.
  • Nêu rõ những điểm cần cải tạo hoặc hạn chế nếu có (ví dụ: diện tích nhỏ, hẻm xe máy, hoặc các chi phí phát sinh).
  • Đưa ra cam kết thanh toán nhanh, không làm phát sinh thủ tục rườm rà để tạo động lực cho chủ nhà.
  • Đề nghị khảo sát, thẩm định nhà để làm cơ sở định giá chính xác hơn.

Kết luận: Nếu bạn ưu tiên vị trí gần mặt tiền, hẻm rộng, pháp lý chuẩn và sẵn sàng trả mức giá cao hơn mặt bằng thì 5,2 tỷ đồng có thể xem xét. Tuy nhiên, nếu muốn đầu tư an toàn và hiệu quả hơn, bạn nên thương lượng đưa giá về khoảng 4,6 – 4,8 tỷ đồng, đồng thời kiểm tra kỹ các yếu tố pháp lý và hiện trạng nhà trước khi quyết định.

Thông tin BĐS

Nhà trệt lửng, 2PN, 2WC
54m2, hẻm 3 gác thoáng, không ngập
Cách vài chục mét ra mặt tiền
Sổ chuẩn, vuông, không QH
5,2 tỷ thương lượng