Nhận định mức giá 2,8 tỷ đồng cho nhà 3 tầng tại Bình Tân
Với diện tích đất 33m², diện tích sử dụng 79m², nhà 3 tầng, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh, đầy đủ nội thất, hướng Tây, vị trí trên đường Lê Văn Quới, hẻm xe hơi, gần trường học, chợ và các tiện ích khu vực, mức giá 2,8 tỷ đồng tương đương khoảng 84,85 triệu đồng/m² được chào bán tại thời điểm hiện tại là cao so với mặt bằng chung khu vực Quận Bình Tân.
Phân tích thị trường và so sánh giá
| Địa điểm | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng/m²) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Quới, Bình Tân | 33 | 2,8 | 84,85 (tổng diện tích sử dụng) | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Giá chào bán hiện tại |
| Đường Tên Lửa, Bình Tân | 40 | 2,5 | 62,5 | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Gần trung tâm, tiện ích tương đương |
| Đường Lê Trọng Tấn, Bình Tân | 30 | 2,0 | 66,7 | Nhà 2 tầng, hẻm xe hơi | Nhà mới, nội thất cơ bản |
| Đường Hồ Học Lãm, Bình Tân | 35 | 2,3 | 65,7 | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Vị trí gần chợ, tiện ích đầy đủ |
Nguồn: Thông tin tổng hợp từ các sàn giao dịch bất động sản và các tin đăng mới nhất năm 2024
Nhận xét chi tiết về mức giá
– Các nhà cùng phân khúc, diện tích tương tự tại khu vực Bình Tân hiện có giá dao động từ khoảng 2,0 tỷ đến 2,5 tỷ đồng, tương ứng mức giá từ 60 – 67 triệu đồng/m² đất.
– Mức giá 2,8 tỷ (tương đương gần 85 triệu đồng/m² diện tích sử dụng) do đó được đánh giá là cao hơn 15-25% so với mức giá phổ biến tại khu vực này.
– Tuy nhiên, nhà được xây dựng 3 tầng, đủ phòng ngủ, phòng vệ sinh, nội thất đầy đủ, vị trí hẻm xe hơi đỗ cửa, gần công viên và các tiện ích như trường học, chợ, giao thông thuận lợi nên có thể chấp nhận được trong trường hợp người mua đánh giá cao yếu tố tiện ích, sẵn sàng mua nhanh để vào ở ngay, tránh cạnh tranh hoặc phát triển lại.
– Nếu xét về khả năng sinh lời hoặc mua để đầu tư dài hạn, thì mức giá này cần có sự cân nhắc kỹ hơn do giá cao hơn mặt bằng.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
– Mức giá khoảng 2,3 – 2,5 tỷ đồng sẽ là mức giá hợp lý, vừa phù hợp với mặt bằng giá khu vực, vừa tương xứng với diện tích và tiện ích hiện tại.
– Người mua có thể đưa ra đề nghị giá từ 2,3 tỷ đồng, giải thích rằng so với các bất động sản tương tự trong khu vực, mức giá hiện tại đang cao hơn đáng kể.
– Thuyết phục chủ nhà bằng các luận điểm:
+ Thị trường hiện đang có nhiều nhà cạnh tranh cùng phân khúc với giá thấp hơn.
+ Người mua có thiện chí thanh toán nhanh, không phát sinh thêm chi phí sửa chữa, giúp chủ nhà giao dịch thuận lợi và nhanh chóng.
+ Giá đề xuất phản ánh đúng giá trị thực tế trên thị trường, giúp tránh rủi ro lâu dài trong việc giữ giá cao dẫn đến khó bán.
– Nếu chủ nhà vẫn giữ mức giá 2,8 tỷ, người mua nên cân nhắc các yếu tố cá nhân như nhu cầu cấp bách, khả năng tài chính và mục đích sử dụng để quyết định.



