Nhận định mức giá thuê kho tại Đường 57B, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân
Với diện tích 480 m² (20x24m), là kho vuông vức, có 2 văn phòng làm việc và 1 gác lửng, điện 3 pha, kho cao ráo kiên cố, tọa lạc tại vị trí 2 mặt tiền đường số 57B khu Tên Lửa, Quận Bình Tân – đây là khu vực có mật độ công nghiệp, kho bãi và giao thương khá sầm uất. Mức giá 50 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 104.000 đồng/m²/tháng (50.000.000 / 480) cho một kho có diện tích và tiện nghi như vậy là một mức giá ban đầu cần được xem xét kỹ lưỡng.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê kho cùng khu vực
| Vị trí | Diện tích (m²) | Tiện nghi | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá/m²/tháng (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường 57B, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân | 480 | 2 văn phòng, gác lửng, điện 3 pha, kho vuông vức | 50 | 104.000 | Kho 2 mặt tiền, vị trí thuận tiện giao thông |
| Đường số 7, KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân | 500 | Kho có văn phòng, điện 3 pha | 45 | 90.000 | Kho tiêu chuẩn khu công nghiệp, ít mặt tiền |
| Đường Tỉnh lộ 10, Bình Tân | 450 | Kho đơn giản, không có văn phòng | 35 | 77.800 | Vị trí ít mặt tiền, tiện nghi hạn chế |
| Đường Lê Trọng Tấn, Bình Tân | 520 | Kho có văn phòng, điện 3 pha | 48 | 92.300 | Giao thông thuận tiện, 1 mặt tiền |
Nhận xét và đề xuất mức giá hợp lý
Qua bảng so sánh, mức giá 50 triệu đồng/tháng tương đương 104.000 đồng/m²/tháng cao hơn khoảng 10-35% so với các kho tương đương trong khu vực Bình Tân, đặc biệt so với những kho có diện tích và tiện nghi gần tương đương. Tuy nhiên, điểm mạnh của kho này là vị trí 2 mặt tiền đường lớn, thuận tiện cho việc ra vào xe tải, xe container, phù hợp cho doanh nghiệp cần kho bãi có giao thông thuận tiện. Điều này có thể làm tăng giá trị cho thuê.
Nếu khách thuê là doanh nghiệp có nhu cầu cao về vị trí kho để tối ưu vận hành logistics hoặc làm trung tâm phân phối, thì mức giá này có thể được chấp nhận. Ngược lại, với các doanh nghiệp nhỏ hoặc sử dụng kho không thường xuyên, mức giá này hơi cao và có thể gây áp lực chi phí.
Đề xuất giá thuê hợp lý: khoảng 42-45 triệu đồng/tháng (tương đương 87.500 – 93.750 đồng/m²/tháng), là mức vừa phải, đảm bảo chủ kho vẫn có lợi nhuận tốt trong khi khách thuê có thể cân nhắc quyết định nhanh chóng. Mức giá này cũng gần với các kho có tiện nghi tương tự trong khu vực.
Chiến lược thương lượng với chủ bất động sản
- Nhấn mạnh nhu cầu thuê lâu dài, ổn định của khách, giảm rủi ro cho chủ kho.
- Đưa ra phân tích so sánh giá thị trường minh bạch, cho thấy mức giá đề xuất là hợp lý.
- Đề nghị nghiệm thu kho trước thuê, tránh phát sinh sửa chữa, tiết kiệm chi phí cho chủ kho.
- Thương lượng điều khoản thanh toán linh hoạt như thanh toán theo quý hoặc giảm giá thuê tháng đầu để tạo thiện cảm.
- Đề cập tới tiềm năng phát triển lâu dài của khu vực, giúp chủ kho yên tâm giữ khách thuê.
Kết luận: giá 50 triệu đồng/tháng là hợp lý trong trường hợp khách thuê cần vị trí kho 2 mặt tiền, tiện nghi đầy đủ, và có nhu cầu thuê lâu dài với các điều kiện thuê linh hoạt. Nếu không, mức giá 42-45 triệu đồng/tháng sẽ phù hợp hơn để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút khách thuê nhanh chóng.



