Nhận định mức giá thuê mặt bằng kho/xưởng 280m² tại Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức
Giá đề xuất: 24 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích 280m², có văn phòng, pháp lý đầy đủ (đã có sổ) tại khu vực sát đường Phạm Văn Đồng, Thành phố Thủ Đức.
Để đánh giá tính hợp lý của mức giá này, cần xem xét các yếu tố về vị trí, diện tích, mục đích sử dụng và so sánh với giá thuê mặt bằng kinh doanh, kho/xưởng tương tự trên thị trường hiện tại.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Vị trí | Giá thuê (Triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (nghìn đồng) | Nguồn/Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| Kho/xưởng có văn phòng | 280 | Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức | 24 | 85.7 | Tin đăng hiện tại (2024) |
| Kho/xưởng nhỏ | 250 | Quận Thủ Đức (cũ) | 20 | 80 | Thị trường Q1/2024 |
| Mặt bằng kho/xưởng | 300 | Quận 9 (cũ), TP Thủ Đức | 22 | 73.3 | Thị trường Q4/2023 |
| Mặt bằng kinh doanh có văn phòng | 280 | Gò Vấp, Tp HCM | 18 | 64.3 | Thị trường Q1/2024 |
Nhận xét và đánh giá
Từ bảng so sánh trên, giá thuê 24 triệu đồng/tháng (tương đương 85.7 nghìn đồng/m²/tháng) cho mặt bằng kho/xưởng 280m² tại Phường Hiệp Bình Chánh là hơi cao hơn so với mức trung bình khu vực lân cận (khoảng 70-80 nghìn đồng/m²/tháng).
Điểm cộng lớn là vị trí sát đường Phạm Văn Đồng, thuận tiện giao thông, phù hợp đa dạng ngành nghề và có văn phòng đi kèm, giúp tăng giá trị sử dụng. Tuy nhiên, xét về mặt bằng chung thị trường, mức giá trên chỉ phù hợp nếu khách thuê có nhu cầu cao về vị trí, tiện ích văn phòng đi kèm và hợp đồng dài hạn.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương thảo
Để tăng khả năng cho thuê nhanh và ổn định, chủ nhà có thể cân nhắc mức giá khoảng 20-22 triệu đồng/tháng tương đương 71-78 nghìn đồng/m²/tháng. Mức giá này vẫn đảm bảo lợi nhuận tốt cho chủ đầu tư, đồng thời phù hợp hơn với mặt bằng chung thị trường kho/xưởng khu vực Thành phố Thủ Đức.
Cách thuyết phục chủ bất động sản:
- Trình bày số liệu so sánh từ các tin đăng tương tự, cho thấy mức giá 24 triệu là cao hơn mặt bằng chung.
- Nhấn mạnh ưu điểm của việc cho thuê nhanh, tránh để trống tài sản gây lỗ chi phí duy trì.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn với mức giá giảm nhẹ để đảm bảo nguồn thu ổn định, có thể chia sẻ lợi ích qua việc tăng giá thuê định kỳ sau thời gian đầu.
- Nhấn mạnh tiềm năng phát triển khu vực, nhưng cũng cần mức giá hợp lý để thu hút khách thuê ngay trong giai đoạn thị trường cạnh tranh.
Kết luận
Mức giá 24 triệu đồng/tháng có thể chấp nhận được nếu khách thuê có yêu cầu cao về vị trí và tiện ích văn phòng đi kèm, đồng thời có khả năng ký hợp đồng dài hạn. Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường hiện tại, mức giá 20-22 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý và dễ dàng thu hút khách thuê hơn. Chủ nhà nên cân nhắc để giảm giá nhẹ và ký hợp đồng dài hạn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm rủi ro mặt bằng trống.


