Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Nguyễn Quý Đức, TP. Thủ Đức
Với mức giá 25 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích 100 m² (5x20m) tại đường Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, TP. Thủ Đức, chúng ta cần xem xét kỹ để đánh giá tính hợp lý dựa trên các yếu tố thị trường hiện tại và vị trí.
Phân tích vị trí và tiềm năng mặt bằng
- Vị trí: Đường Nguyễn Quý Đức thuộc khu vực phường An Phú, một trong những vùng phát triển sôi động của TP. Thủ Đức (trước đây là quận 2). Khu vực này nổi bật với nhiều dự án căn hộ cao cấp, văn phòng và trung tâm thương mại, tạo nên lượng khách hàng tiềm năng lớn.
- Giao thông: Thuận tiện, dễ tiếp cận khách hàng, phù hợp với các loại hình kinh doanh đa dạng như showroom, văn phòng, cửa hàng dịch vụ.
- Diện tích 100 m²: Kích thước vừa đủ để setup nhiều loại hình kinh doanh khác nhau.
- Giấy tờ pháp lý: Đã có sổ, giúp giao dịch an toàn và minh bạch.
So sánh mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tương tự tại TP. Thủ Đức
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Quý Đức, An Phú | 100 | 25 | 0.25 | Mặt bằng trệt, tiện kinh doanh đa ngành |
| Đường Xa Lộ Hà Nội, An Phú | 120 | 28 | 0.23 | Gần trung tâm thương mại, khu đông dân cư |
| Đường Lê Văn Thịnh, TP. Thủ Đức | 90 | 20 | 0.22 | Mặt bằng kinh doanh, tiện di chuyển |
| Đường Võ Văn Ngân, Thủ Đức | 110 | 26 | 0.236 | Vị trí trung tâm, nhiều tiện ích |
Nhận xét và đề xuất mức giá hợp lý
So với các mặt bằng tương tự tại TP. Thủ Đức, mức giá 0.25 triệu đồng/m²/tháng của mặt bằng tại Nguyễn Quý Đức là ở mức cao hơn một chút so với các mặt bằng tương tự (dao động khoảng 0.22-0.24 triệu/m²/tháng). Điều này có thể chấp nhận được nếu mặt bằng có ưu thế vượt trội về vị trí, mặt tiền rộng hoặc tiện ích đi kèm đặc biệt. Tuy nhiên, nếu mặt bằng chỉ ở mức trung bình về các yếu tố trên, thì mức giá này có thể gây khó khăn cho việc thu hút khách thuê lâu dài.
Đề xuất giá hợp lý: Mức giá thuê khoảng 22-23 triệu đồng/tháng (tương đương 0.22-0.23 triệu/m²/tháng) sẽ hợp lý hơn, cân bằng giữa giá thị trường và khả năng cạnh tranh của mặt bằng.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Trình bày các số liệu so sánh giá thuê tại các vị trí tương tự để cho thấy mức giá đề xuất là phù hợp với thị trường, giúp mặt bằng không bị bỏ trống lâu, giảm thiểu thiệt hại do mất khách thuê.
- Nhấn mạnh đến cam kết thuê dài hạn, thanh toán đúng hạn, giúp chủ nhà ổn định thu nhập thay vì phải liên tục tìm khách mới.
- Đề nghị thương lượng về các điều khoản khác như thời gian thuê, hỗ trợ sửa chữa hoặc giảm giá thuê trong tháng đầu để tạo điều kiện cho khách thuê setup kinh doanh.
Kết luận
Mức giá 25 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 100 m² tại đường Nguyễn Quý Đức là cao hơn so với mặt bằng chung thị trường TP. Thủ Đức, chỉ nên chấp nhận nếu mặt bằng có nhiều ưu thế đặc biệt. Nếu không, mức giá 22-23 triệu đồng/tháng sẽ là lựa chọn hợp lý hơn, vừa giúp khách thuê giảm áp lực chi phí vừa đảm bảo chủ nhà có thu nhập ổn định. Áp dụng chiến lược đàm phán dựa trên dữ liệu thực tế sẽ giúp tăng khả năng thống nhất giá thuê thành công.



