Check giá "mặt bằng giá rẻ có gác lửng"

Giá: 8 triệu/tháng 50 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Loại hình văn phòng

    Mặt bằng kinh doanh

  • Số tiền cọc

    8.000.000 đ/tháng

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích

    50 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tam Bình (Quận Thủ Đức cũ)

Đường số 12, Phường Tam Bình (Quận Thủ Đức cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

19/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh 50m² tại Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức

Mức giá 8 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 50m² tại khu vực Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức là mức giá tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay. Tuy nhiên, để quyết định có nên xuống tiền thuê mặt bằng với mức giá này hay không, cần phân tích kỹ các yếu tố liên quan cũng như so sánh với các mặt bằng tương tự trong khu vực.

Phân tích chi tiết và so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Thành phố Thủ Đức

Địa điểm Diện tích (m²) Giá thuê (triệu đồng/tháng) Giá thuê/m² (triệu đồng) Ghi chú
Phường Tam Bình, TP Thủ Đức 50 8 0.16 Có sổ, mặt bằng kinh doanh đa ngành nghề
Phường Linh Tây, TP Thủ Đức 45 7.5 0.167 Gần chợ, thuận tiện kinh doanh nhỏ
Phường Trường Thọ, TP Thủ Đức 60 9 0.15 Khu vực đông dân cư, phù hợp kinh doanh
Phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức 55 8.5 0.154 Vị trí mặt tiền đường lớn

Nhận xét và lưu ý khi xuống tiền thuê mặt bằng

  • Giá thuê tương đương khoảng 160.000 đồng/m²/tháng, mức giá này phù hợp với khu vực trung tâm Thành phố Thủ Đức, nơi có lưu lượng dân cư cao và phát triển thương mại mạnh.
  • Pháp lý rõ ràng (đã có sổ), đây là điểm cộng lớn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người thuê.
  • Cần kiểm tra thêm về điều kiện mặt bằng như: vị trí mặt tiền, khả năng tiếp cận khách hàng, tầng trệt hay tầng lầu, tình trạng nội thất, hệ thống điện nước, an ninh, và các chi phí phát sinh khác (phí dịch vụ, điện nước, thuế, phí quản lý).
  • Xem xét kỹ hợp đồng thuê về thời hạn thuê, điều kiện tăng giá hàng năm, các điều khoản chấm dứt hợp đồng, và quyền ưu tiên thuê lại.

Đề xuất mức giá và cách thương lượng

Nếu bạn muốn thương lượng mức giá thuê thấp hơn, có thể đề xuất mức giá khoảng 7 – 7.5 triệu đồng/tháng (tương đương 140.000 – 150.000 đồng/m²), nhất là khi:

  • Mặt bằng không nằm ở vị trí mặt tiền chính hoặc có hạn chế về mặt tiếp cận khách hàng.
  • Thời gian thuê dài hạn, bạn cam kết thuê lâu dài để chủ nhà yên tâm.
  • Trạng thái mặt bằng cần cải tạo hoặc trang thiết bị chưa đầy đủ.

Để thuyết phục chủ bất động sản đồng ý mức giá này, bạn nên trình bày rõ kế hoạch kinh doanh, cam kết thuê lâu dài, đồng thời đề cập các điểm yếu (nếu có) của mặt bằng như chi phí sửa chữa, vị trí phụ, hay các quy định hạn chế trong hợp đồng. Việc này giúp chủ nhà hiểu được lợi ích khi cho thuê với mức giá ưu đãi và giảm thiểu rủi ro để mặt bằng trống.

Thông tin BĐS

Ai thấy kinh doanh phù hợp thì gọi nhé đa nghành nghề