Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Lâm Văn Bền, Quận 7
Với diện tích 50 m², mặt bằng kinh doanh tại mặt tiền đường Lâm Văn Bền, Phường Tân Kiểng, Quận 7 được chào thuê với giá 16 triệu đồng/tháng. Đây là khu vực có vị trí đẹp, thuận tiện giao thông, gần các điểm dân cư đông đúc và các khu văn phòng, showroom phát triển mạnh. Mặt bằng trống suốt, có WC riêng, trang bị máy lạnh sẵn, thích hợp cho nhiều loại hình kinh doanh như showroom, văn phòng, nail spa.
Về mức giá 16 triệu đồng/tháng, xét về mặt bằng chung thị trường khu vực này, mức giá này là hợp lý nếu:
- Mặt bằng có mặt tiền rộng, dễ dàng nhận diện và tiếp cận khách hàng.
- Hợp đồng thuê lâu dài, chủ nhà hỗ trợ bảo trì và ổn định về pháp lý.
- Đã bao gồm các tiện ích cơ bản như máy lạnh, WC riêng biệt, an ninh tốt.
Tuy nhiên, nếu mặt bằng có mặt tiền nhỏ hẹp hơn hoặc vị trí không quá đắc địa thì mức giá này có thể ở mức cao so với thị trường.
Phân tích so sánh mức giá với thị trường thực tế khu vực Quận 7 – Tp Hồ Chí Minh
| Loại mặt bằng | Diện tích (m²) | Vị trí | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Mặt bằng kinh doanh mặt tiền Lâm Văn Bền | 50 | Phường Tân Kiểng, Quận 7 | 16 | 0.32 | Máy lạnh, WC, trống suốt, hợp đồng lâu dài |
| Mặt bằng kinh doanh nhỏ lẻ | 40 | Đường Nguyễn Thị Thập, Quận 7 | 12 | 0.30 | Không có máy lạnh, mặt tiền hẹp hơn |
| Văn phòng cho thuê | 60 | Đường Huỳnh Tấn Phát, Quận 7 | 18 | 0.30 | Trang bị đầy đủ tiện ích, khu văn phòng |
| Mặt bằng kinh doanh mặt tiền | 55 | Đường Lê Văn Lương, Quận 7 | 15 | 0.27 | Diện tích tương tự, vị trí khá tốt |
Những lưu ý quan trọng khi quyết định thuê mặt bằng kinh doanh
- Kiểm tra pháp lý rõ ràng: Đảm bảo giấy tờ sổ đỏ, hợp đồng và quyền sử dụng mặt bằng minh bạch, tránh rủi ro tranh chấp.
- Thời hạn và điều khoản hợp đồng: Ưu tiên hợp đồng thuê lâu dài, rõ ràng về điều khoản tăng giá, sửa chữa, chấm dứt hợp đồng.
- Tình trạng mặt bằng: Kiểm tra kỹ hạ tầng, trang thiết bị đi kèm như máy lạnh, hệ thống điện nước, vệ sinh, an ninh.
- Vị trí và lưu lượng khách hàng: Đánh giá khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu, sự thuận tiện trong giao thông, đỗ xe.
- Chi phí phát sinh: Làm rõ các chi phí ngoài giá thuê như phí dịch vụ, quản lý, điện nước, sửa chữa.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa vào bảng so sánh, mức giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực này thường dao động từ 0.27 đến 0.32 triệu đồng/m²/tháng. Mức giá 16 triệu đồng tương đương 0.32 triệu đồng/m² là mức cao nhất trong vùng nhưng vẫn hợp lý nếu mặt bằng có mặt tiền rộng, trang bị tốt và hợp đồng ổn định.
Đề xuất mức giá hợp lý: Bạn có thể thương lượng giảm giá xuống khoảng 14-15 triệu đồng/tháng (tương đương 0.28-0.30 triệu đồng/m²/tháng) để có mức giá cạnh tranh hơn, phù hợp với các mặt bằng có tiện nghi tương tự nhưng vị trí hoặc mặt tiền không quá nổi bật.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Đưa ra bằng chứng so sánh giá thuê khu vực gần đó để chứng minh mức giá đề xuất là hợp lý.
- Cam kết ký hợp đồng thuê dài hạn để đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà.
- Đề nghị thanh toán đúng hạn và không gây trở ngại trong việc bảo trì, sửa chữa mặt bằng.
- Nêu rõ kế hoạch sử dụng mặt bằng nghiêm túc, giúp chủ nhà an tâm về việc duy trì giá trị mặt bằng.



