Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Thủ Đức
Giá thuê 35 triệu/tháng cho mặt bằng diện tích 75 m² tại vị trí mặt tiền đường Lê Văn Chí, phường Linh Trung, Tp. Thủ Đức là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực hiện nay. Tuy nhiên, mức giá này có thể hợp lý trong những trường hợp sau:
- Vị trí mặt bằng nằm ngay ngã 3 đường lớn, gần bệnh viện, chợ, trường học và các trục giao thông trọng điểm, đảm bảo lưu lượng người qua lại lớn.
- Mặt bằng có diện tích khá rộng, mặt tiền 8m cùng các tiện ích đi kèm như 2 kiot riêng biệt, gác, WC riêng, lề đường rộng đủ để để xe bán hàng, đồng hồ điện riêng.
- Phù hợp đa dạng ngành nghề kinh doanh có nhu cầu mặt tiền đắt giá như thuốc, sữa, bách hóa, ăn uống, dịch vụ tài chính.
Ngược lại, nếu khách thuê không cần mặt tiền quá lớn hoặc không tận dụng hết tiện ích đi kèm, mức giá trên có thể gây áp lực chi phí, đặc biệt với các mô hình kinh doanh nhỏ, vốn lưu động thấp.
Phân tích so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tại khu vực Thủ Đức
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung (bài phân tích) | 75 | 35 | 0.47 | Mặt tiền rộng, vị trí ngã 3, tiện ích đầy đủ |
| Đường Võ Văn Ngân, P. Bình Thọ, Tp. Thủ Đức | 60 | 25 | 0.42 | Mặt tiền, khu dân cư đông, gần trường học |
| Đường Kha Vạn Cân, P. Linh Tây, Tp. Thủ Đức | 80 | 28 | 0.35 | Mặt bằng nhỏ, tiện ích cơ bản |
| Đường Nguyễn Thị Định, P. An Phú, Tp. Thủ Đức | 70 | 30 | 0.43 | Gần các chung cư, lượng khách ổn định |
Qua bảng so sánh, giá 35 triệu đồng/tháng tương đương 470 nghìn đồng/m²/tháng cao hơn mức trung bình từ 350 – 430 nghìn đồng/m²/tháng của các mặt bằng tương tự trong khu vực lân cận.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên dữ liệu thực tế và phân tích trên, mức giá hợp lý cho mặt bằng diện tích 75 m² tại vị trí này nên dao động trong khoảng 28 – 30 triệu đồng/tháng (tương đương 370 – 400 nghìn đồng/m²/tháng). Mức giá này vẫn phản ánh đúng vị trí trung tâm, tiện ích đầy đủ nhưng giảm áp lực tài chính cho người thuê.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá từ 35 triệu xuống khoảng 30 triệu đồng/tháng, bạn có thể dựa vào các luận điểm sau:
- So sánh với giá thuê thực tế các mặt bằng tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn, làm rõ mức giá 35 triệu có phần cao hơn thị trường.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn để chủ nhà có nguồn thu ổn định, đổi lại được giảm giá thuê hoặc ưu tiên thanh toán đúng hạn.
- Nhấn mạnh khả năng duy trì hoạt động kinh doanh lâu dài, tránh rủi ro trống mặt bằng kéo dài cho chủ nhà.
- Đề cập đến chi phí vận hành, bảo trì mặt bằng và các yếu tố thị trường hiện tại đang có sự cạnh tranh về giá thuê mặt bằng kinh doanh.
Kết luận
Giá thuê 35 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh 75 m² tại đường Lê Văn Chí là cao hơn mức trung bình thị trường khu vực, trừ khi khách thuê tận dụng tối đa vị trí và tiện ích. Nếu mục tiêu là tiết kiệm chi phí hoặc kinh doanh mô hình nhỏ, đề xuất thương lượng xuống mức 28 – 30 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn và có cơ sở thuyết phục chủ nhà.



