Nhận xét mức giá và tình hình thị trường khu vực Dĩ An, Bình Dương
Với mức giá chào bán 13 tỷ đồng cho diện tích 250 m² tại đường Nguyễn Thượng Hiền, Phường Dĩ An, tương đương khoảng 52 triệu đồng/m², đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà mặt phố tại khu vực Dĩ An hiện nay.
Địa điểm nằm sát trục Nguyễn Tri Phương, gần trung tâm hành chính Dĩ An (3 phút), đường rộng 6m cho phép xe tải lớn ra vào, có sẵn kho và văn phòng đang khai thác kinh doanh đa ngành, đồng thời đã có sổ hồng riêng (SHR) nên pháp lý rõ ràng, là những điểm cộng rất đáng chú ý. Tuy nhiên, vẫn cần xem xét kỹ hơn so với các sản phẩm tương tự cùng khu vực để đánh giá tính hợp lý.
Phân tích so sánh giá bất động sản tương đương tại Dĩ An
| Địa chỉ | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại nhà | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Tri Phương, Dĩ An | 220 | 10.5 | 47.7 | Nhà mặt phố | Gần trung tâm, đường rộng 5m, pháp lý sổ đỏ |
| Đường Phạm Văn Đồng, Dĩ An | 260 | 12 | 46.2 | Nhà mặt phố | Kinh doanh tốt, đường rộng 6m |
| Đường Nguyễn Thượng Hiền, Dĩ An | 250 | 13 | 52 | Nhà mặt phố | Có kho văn phòng, đang khai thác |
| Đường Nguyễn An Ninh, Dĩ An | 230 | 9.8 | 42.6 | Nhà mặt phố | Pháp lý đầy đủ, khu dân cư đông |
Đánh giá mức giá 13 tỷ đồng có hợp lý không?
So với các bất động sản tương tự trong khu vực có giá từ 9.8 tỷ đến 12 tỷ cho diện tích khoảng 220-260 m², mức giá 52 triệu đồng/m² chào bán là cao hơn từ 10-20%. Tuy nhiên, việc có sẵn kho và văn phòng đang khai thác kinh doanh, vị trí sát trục Nguyễn Tri Phương sầm uất, đường rộng 6m cho xe tải nặng ra vào, pháp lý hoàn chỉnh và khả năng kinh doanh đa ngành là những lợi thế đáng giá, có thể biện minh cho mức giá này trong trường hợp người mua cần một tài sản có tiềm năng khai thác ngay, hạn chế chi phí cải tạo và thời gian chờ đợi.
Nếu người mua chủ yếu tìm mua để đầu tư lâu dài hoặc cho thuê, mức giá này có thể vẫn hợp lý vì tính thanh khoản cao và vị trí đắc địa. Tuy nhiên, nếu mục đích mua để ở hoặc kinh doanh nhỏ lẻ thì mức giá này có thể hơi cao, nên cân nhắc thương lượng.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên dữ liệu thực tế và phân tích trên, tôi đề xuất mức giá hợp lý hơn là khoảng 11 – 11.5 tỷ đồng (tương đương 44-46 triệu/m²). Mức giá này vừa sát với mặt bằng chung thị trường, vừa hợp lý với lợi thế hiện có của bất động sản.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, người mua có thể:
- Nhấn mạnh việc so sánh trực tiếp với các tài sản tương tự đã giao dịch tại khu vực với giá thấp hơn, minh chứng bằng các giao dịch thực tế.
- Chỉ ra các chi phí phát sinh nếu muốn cải tạo hoặc nâng cấp thêm để phù hợp nhu cầu mới, làm giảm giá trị thực tế.
- Cam kết giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng, giúp chủ nhà tiết kiệm thời gian và chi phí rao bán lâu dài.
- Đưa ra phương án thương lượng linh hoạt, ví dụ trả trước 50% để tạo sự tin tưởng, hoặc chấp nhận điều khoản thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo an toàn.
Với cách tiếp cận này, khả năng đạt được thỏa thuận giá mua phù hợp là khá cao, đồng thời đảm bảo cả hai bên đều hài lòng về giá trị giao dịch.



