Nhận định chung về mức giá 39,5 tỷ đồng (110,34 triệu/m²) cho nhà mặt tiền đường Nguyễn Phúc Chu, P15, Tân Bình
Mức giá 110,34 triệu/m² cho nhà mặt phố 1 tầng diện tích 358 m² tại vị trí đường Nguyễn Phúc Chu, quận Tân Bình là khá cao nhưng không phải là bất hợp lý nếu xét trong bối cảnh thị trường hiện nay và lợi thế vị trí.
Quận Tân Bình vốn là khu vực trung tâm, có hạ tầng phát triển, gần sân bay Tân Sơn Nhất, giao thông thuận tiện, rất phù hợp cho kinh doanh, văn phòng, hoặc phát triển căn hộ dịch vụ (CHDV). Đường Nguyễn Phúc Chu rộng 20m, vỉa hè mỗi bên 3m, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại, buôn bán.
Phân tích chi tiết và so sánh giá
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Phúc Chu, P15, Tân Bình | 358 | Nhà mặt phố 1 tầng | 110,34 | 39,5 | Vị trí đẹp, mặt tiền kinh doanh, gần sân bay, sổ hồng đầy đủ |
| Đường Cộng Hòa, Tân Bình | 200 | Nhà mặt phố 2 tầng | 85 – 95 | 17 – 19 | Cũng gần sân bay, khu vực sầm uất, mặt tiền kinh doanh |
| Đường Trường Chinh, Tân Bình | 300 | Nhà mặt phố 1 tầng | 90 – 100 | 27 – 30 | Giao thông thuận tiện, sổ đỏ chính chủ |
| Đường Lê Văn Sỹ, Phú Nhuận (giáp ranh Tân Bình) | 250 | Nhà mặt phố 2 tầng | 95 – 105 | 23 – 26 | Khu vực kinh doanh tốt, gần trung tâm |
Nhận định và đề xuất giá hợp lý
Như bảng so sánh trên, giá trung bình nhà mặt phố 1-2 tầng tại các trục đường lớn gần sân bay Tân Sơn Nhất và khu vực Tân Bình dao động khoảng từ 85 đến 110 triệu/m² tùy vị trí, diện tích và tình trạng pháp lý.
Giá đề xuất 110 triệu/m² là mức giá cao nhất trong khung giá này, phù hợp nếu nhà có thể phát triển thêm lên tầng hoặc xây CHDV, văn phòng cho thuê với hiệu suất khai thác cao.
Trường hợp nhà chỉ có 1 tầng hiện trạng, không có khả năng xây dựng thêm hoặc cải tạo nhiều thì mức giá có thể hợp lý hơn khi khoảng 95-100 triệu/m², tức khoảng 34 – 36 tỷ đồng.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà
- Nhấn mạnh về hiện trạng chỉ 1 tầng, hạn chế khai thác tối đa giá trị nếu không có kế hoạch xây dựng lại.
- Tham khảo các giao dịch gần đây với mức giá thấp hơn để làm cơ sở thương lượng.
- Đề xuất mức giá khoảng 100 triệu/m² (~35,8 tỷ đồng) như một mức hợp lý cho cả hai bên, vẫn giữ được tiềm năng kinh doanh tốt nhưng giảm áp lực tài chính.
- Đối với chủ nhà muốn bán nhanh, có thể thương lượng thêm ưu đãi thanh toán nhanh hoặc không qua trung gian để tăng sức hấp dẫn.
Kết luận
Mức giá 39,5 tỷ đồng (110 triệu/m²) là có thể chấp nhận được trong trường hợp khách hàng có kế hoạch đầu tư phát triển mạnh vào kinh doanh hoặc xây dựng dự án căn hộ dịch vụ. Nếu chỉ mua để sử dụng hoặc cho thuê nhà mặt phố 1 tầng, giá này nên được điều chỉnh xuống khoảng 95-100 triệu/m² để đảm bảo tính cạnh tranh và hợp lý với thị trường.


